Nắm vững quy tắc đánh trọng âm trong tiếng Anh

Trần Tài Trần Tài
22.07.2021

Nếu bạn muốn học phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản ngữ, trọng âm là một trong những khía cạnh quan trọng nhất. Nhiều người Việt Nam khi phát âm thường quên trọng âm, hoặc không biết trọng âm của từ nằm ở đâu nhưng lại thường phiên âm như tiếng Việt.

Cùng theo dõi bài viết dưới đây để nắm chắc quy tắc đánh trọng âm trong tiếng Anhchuẩn không cần chỉnh” trong tiếng Anh nhé!

Quy tắc đánh trọng âm trong tiếng anh
Quy tắc đánh trọng âm trong tiếng Anh

Âm tiết là gì?

Trước khi tìm hiểu về trọng âm của từ, người học cần hiểu được thế nào là âm tiết. Tất cả các từ trong tiếng Anh đều được cấu tạo từ âm tiết.

Âm tiết là một đơn vị phát âm của từ, gồm một nguyên âm  (/ʌ/, /æ/, /ɑː/, /ɔɪ/, /ʊə/…) và các phụ âm (p, k, t, m, n…) bao quanh hoặc không có phụ âm bao quanh. Một từ có thể có một, hai hoặc nhiều âm tiết.

Xem thêm:

Tổng quan về phát âm trong Tiếng Anh

Bảng phiên âm Tiếng Anh IPA – Hướng dẫn cách phát âm, đánh vần chuẩn Quốc tế

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 40%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Trọng âm là gì?

Trong tiếng Anh, với những từ có 2 âm tiết trở lên, bạn sẽ cảm thấy sự khác nhau về cách nhấn nhá giữa các âm tiết của người bản xứ. Trong những âm tiết đó, luôn luôn có một âm tiết được nhấn mạnh, nổi bật lên bởi tông giọng và độ dài. 

Do vậy, người ta quy định những âm tiết như thế là trọng âm của từ. Ký hiệu của trọng âm trong phiên âm quốc tế là dấu phẩy (‘) ngay trước âm tiết đó.

E.g:

  • September /sepˈtembə(r)/ – tháng Chín
  • Meeting /ˈmiːtɪŋ/ – cuộc gặp mặt
  • Facility /fəˈsɪləti/ – cơ sở vật chất

Luyện tập ngay: Tổng hợp các bài tập về trọng âm trong tiếng Anh có đáp án

Nguyên tắc đánh trọng tâm từ

Có 2 nguyên tắc cơ bản đánh trọng âm của một từ:

  • Mỗi từ chỉ có một duy nhất một trọng âm.
  • Trọng âm luôn được đánh ở nguyên âm, không đánh ở phụ âm.

Với từ 2 âm tiết

1. Hầu hết những danh từ và tính từ trong tiếng Anh có hai âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

E.g: 

Với danh từ:

  • monkey /´mʌηki/: con khỉ
  • baby /’beibi/: em bé
  • center /ˈsentər/: trung tâm

*Ngoại lệ của danh từ 2 âm tiết: advice /ədˈvaɪs/: lời khuyên, machine /məˈʃiːn/: máy móc, mistake /mɪˈsteɪk/: lỗi lầm, hotel /həʊˈtel/: khách sạn,…

*Chú ý: Một số từ có hai âm tiết có trọng âm khác nhau phụ thuộc vào từ loại của nó trong hoàn cảnh. Ví dụ từ record, desert nếu là danh từ thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu: record /ˈrek.ɔːd/; desert /ˈdez.ət/, nếu là động từ thì rơi vào âm tiết thứ hai: record /rɪˈkɔːd/; desert /dɪˈzɜːt/, …

Với tính từ:

  • angry /´æηgri/: tức giận
  • happy /ˈhæpi/: vui vẻ, hạnh phúc
  • nervous /ˈnɜrvəs/: lo lắng

* Ngoại lệ của tính từ 2 âm tiết: 

  • alone /əˈləʊn/: một mình
  • amazed /əˈmeɪzd/: hứng thú,…

2. Một vài động từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất khi động từ có âm tiết thứ 2 là âm ngắn.

E.g:

  • enter /ˈentər/: vào
  • prefer /pri’fə:/: thích hơn

3. Hầu hết với các động từ và giới từ 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

E.g: 

Với động từ:

  • design /di´zain/: thiết kế
  • enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/: yêu thích
  • include /ɪnˈkluːd/: bao gồm

Với giới từ:

  • between /bɪˈtwiːn/: giữa,
  • among /əˈmʌŋ/: trong số

* Những trường hợp ngoại lệ:

  • answer /ˈɑːn.sər/: câu trả lời
  • enter /ˈen.tər/: vào
  • happen /ˈhæp.ən/: xảy ra
  • offer /ˈɒf.ər/: yêu cầu
  • open /ˈəʊ.pən/: mở
  • visit /ˈvɪz.ɪt/: thăm, …

4. Những danh từ và tính từ chứa nguyên âm dài ở âm tiết thứ hai thì trọng âm rơi vào chính âm tiết đó.

E.g:

  • believe /bɪˈliːf/: tin tưởng
  • Japan /dʒəˈpæn/: Nhật Bản
  • correct /kəˈrekt/: đúng
  • perfume /pərˈfjuːm/: nước hoa
  • police /pəˈliːs/: cảnh sát …

5. Với những từ chỉ số lượng, nếu kết thúc bằng đuôi “-teen” thì trọng âm rơi vào từ cuối. Nếu kết thúc bằng “-y” thì trọng âm rơi vào từ đầu tiên.

E.g:

  • thirteen /θɜːˈtiːn/: số 13
  • fourteen /ˌfɔːˈtiːn/: số 14
  • twenty /ˈtwen.ti/: số 20
  • thirty /ˈθɜː.ti/: số 30
  • fifty /ˈfɪf.ti/: số 50, …

Với từ có 3 âm tiết trở lên

1. Với những danh từ có 3 âm tiết, nếu âm tiết thứ 2 có chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

E.g:

  • exercise /’eksəsaiz/: bài tập
  • paradise /ˈpærədaɪs /: thiên đường
  • compromise /’kɑmprə,maɪz/: thỏa hiệp

2. Những danh từ, động từ và tính từ có âm tiết cuối là /ə/ hoặc /i/ và kết thúc là phụ âm thì trọng âm rơi vào âm thứ hai.

E.g:

  • consider /kənˈsɪdər/: cân nhắc
  • remember /rɪˈmembər/: ghi nhớ
  • familiar /fəˈmɪliər/: sự quen thuộc, …

Với từ có tiền tố và hậu tố

1. Những từ có hậu tố là – ic, – ish, – ical, – sion, – tion, – ance, – ence, – idle, – ious, – iar, – ience, – id, – eous, – ian, – ity thì trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó.

E.g:

  • nation /ˈneɪʃn/: quốc gia
  • celebrity /səˈlebrəti/: bữa tiệc
  • linguistic /lɪŋˈɡwɪstɪk/: ngôn ngữ học
  • foolish /ˈfuːlɪʃ/: dại dột
  • entrance /ˈentrəns/: lối ra
  • musician /mjuˈzɪʃn/: nhạc sĩ,…

Nếu bạn chưa biết về tiền tố/hậu tố thì hãy tham khảo: Tiền tố, hậu tố trong tiếng Anh

2. Những từ có hậu tố là – ee, – eer, – ese, – ique, – esque , – ain thì có trọng âm rơi vào chính âm tiết đó.

E.g:

  • agree /əˈɡriː/: đồng ý
  • maintain /meɪnˈteɪn/: giữ vững
  • Vietnamese /ˌvjetnəˈmiːz/: tiếng Việt
  • volunteer /ˌvɑːlənˈtɪr/: tình nguyện
  • unique /juˈniːk/:độc đáo
  • retain /rɪˈteɪn/: giữ lại …

3. Những từ có hậu tố là – ment, – ship, – ness, – er/ or, – hood, – ing, – en, – ful, – able, – ous, – less thì trọng âm chính của từ gốc không thay đổi. 

E.g:

  • agreement /əˈɡriːmənt/: sự đồng ý
  • meaningless /ˈmiːnɪŋləs/: vô nghĩa
  • reliable /rɪˈlaɪəbl/: tin tưởng 
  • poisonous  /ˈpɔɪzənəs/: độc 
  • happiness /ˈhæpinəs/: niềm vui,…

Tham khảo: Khóa học IELTS Online – Luyện thi IELTS 6.5+ cùng chuyên gia IELTS 8.5

4. Những từ có hậu tố là – al, – ate, – gy, – cy, – ity, – phy, – graphy thì có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên.

E.g:

  • economical /ˌiːkəˈnɑːmɪkl/: tiết kiệm
  • investigate /ɪnˈvestɪɡeɪt/: điều tra
  • photography /fəˈtɑːɡrəfi/: nhiếp ảnh
  • identity /aɪˈdɛntɪti/: danh tính
  • technology /tekˈnɑːlədʒi/: công nghệ
  • geography /dʒiˈɑːɡrəfi/: địa lý

5. Những từ kết thúc bằng các đuôi: how, what, where, …. thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất.

E.g:

  • anywhere /ˈen.i.weər/: bất cứ đâu
  • somehow /ˈsʌm.haʊ/: bằng cách này cách khác
  • somewhere /ˈsʌm.weər/: nơi nào đó

6. Trọng âm rơi vào chính các âm tiết sau: -sist, -cur, -vert, -test, -tain, -tract, -vent, -self.

E.g:

  • event /ɪˈvent/: sự kiện
  • contract /kənˈtrækt/: hợp đồng
  • protest /prəˈtest/: sự phản kháng
  • persist /pəˈsɪst/: dai dẳng
  • maintain /meɪnˈteɪn/: giữ vững
  • herself /hɜːˈself/: cô ấy
  • occur /əˈkɜːr/: xảy ra…

7. Trọng âm hầu như không rơi vào các tiền tố.

E.g:

  • discover /dis’kʌvə/: khám phá
  • reply /ri’plai/: lời đáp lại
  • remove /ri’mu:v/: rời bỏ
  • destroy /dis’trɔi/: phá hủy
  • rewrite /’ri:’rait/: viết lại
  • impossible /im’pɔsəbl/: không thể
  • expert /’ekspə:t/: chuyên gia
  • record /’rekɔ:d/: ghi lại, …

* Các trường hợp ngoại lệ:

  • underpass /’ʌndəpɑ:s/: đường chui,
  • underlay /,ʌndə’lei/: đặt bên dưới, …

8. Trọng âm không rơi vào những âm yếu như /ə/ hoặc /i/.

E.g:

  • computer /kəmˈpjuːtər/: máy tính
  • occur /əˈkɜːr/: xảy ra

Xem thêm: Bài tập Phát âm thi THPT Quốc gia có đáp án chi tiết

Nguyên tắc đánh trọng âm trong câu

Trong tiếng Anh, trọng âm không chỉ có ở từ mà nó còn có ở trong câu. Những từ có trọng âm rơi vào trong câu thường được phát âm to hơn và chậm hơn những từ còn lại. Trọng âm đóng vai trò rất quan trọng trong câu, nó có thể thay đổi hoàn toàn nghĩa của câu. 

Hơn thế nữa, trọng âm còn tạo ra giai điệu, hay tiếng nhạc cho ngôn ngữ. Đây chính là âm điệu tạo nên sự thay đổi trong tốc độ nói tiếng Anh. 

E.g: He’s at school now. (Anh ấy đang ở trường chứ không phải một ai khác).

He’s at school now. (Anh ấy đang ở trường chứ không phải lúc nào khác).

→ Ở trong câu, hầu như các từ được chia làm 2 loại, đó là từ thuộc về nội dung (content words) và từ thuộc về cấu trúc (structure words). Thường thì chúng ta nhấn vào từ thuộc nội dung.

E.g: I’m drinking orange juice. (Tôi đang uống nước cam).

I saw my sisters playing guitar with their friends. (Tôi thấy các em gái tôi đang chơi đàn guitar với bạn chúng) 

Xem ngay: Top 13 phần mềm luyện phát âm tiếng Anh miễn phí tốt nhất

Từ thuộc về mặt nội dung được nhấn trọng âm

Loại từ thuộc về mặt nội dungVí dụ
Động từ chínhsell, give, employ, talking, listening
Danh từcar, music, desk
Tính từbig, good, interesting, clever
Trạng từquickly, loudly, never
Trợ động từ (dạng từ phủ định)don’t, can’t, aren’t
Đại từ chỉ địnhthis, that, those, these
Từ để hỏiWho, Which, Where

Từ thuộc về mặt cấu trúc không được nhấn trọng âm

Loại từ thuộc về mặt cấu trúcVí dụ
Đại từhe, we, they
Giới từon, at, into
Mạo từa, an, the
Từ nốiand, but, because
Trợ động từcan, should, must
Động từ “to be”am, is, was

Xem thêm: Cấu trúc câu trong Tiếng Anh bạn cần nắm vững

Bài tập quy tắc nhấn trọng âm

Bài tập

Tìm từ có trọng âm khác với những từ còn lại.

Bài 1: 

  1. a. acquaintance       b. unselfish                c. attraction              d. humorous
  2. a. loyalty                  b. success                 c. incapable              d. sincere
  3. a. carefully             b. correctly               c. seriously                d. personally
  4. a. excited               b. interested              c. confident               d. memorable
  5. a. organize             b. decorate                 c. divorce                  d. promise
  6. a. refreshment       b. horrible                  c. exciting                 d. intention
  7. a. knowledge         b. maximum              c. athletics                 d. marathon
  8. a. difficult             b. relevant                c. volunteer               d. interesting
  9. a. confidence      b. supportive            c. solution                  d. obedient
  10. a. whenever        b. mischievous          c. hospital                  d. separate

Bài 2: 

  1. a. habitat             b. generate                c. canoe                      d. penalty
  2. a. expression      b. decisive                 c. dependent             d. independence
  3. a. decision           b. reference              c. refusal                   d. important
  4. a. cooperate        b. permanent            c. recognise               d. industry
  5. a. attractive         b. sociable                c. dynamic                 d. conservative
  6. a. entertain          b. enjoyable              c. anniversary           d. introduce
  7. a. approval          b. attractive              c. sacrifice                 d. romantic
  8. a. conical             b. ancestor               c. ceremony            d. traditional
  9. a. romantic          b. following               c. summary               d. physical
  10. a. maintenance   b. appearance           c. develop                 d. different

Đáp án

Bài 1:

  1. d
  2. a
  3. b
  4. a
  5. c
  6. b
  7. c
  8. c
  9. a
  10. a

Bài 2:

  1. c
  2. d
  3. b
  4. a
  5. b
  6. b
  7. c
  8. d
  9. a
  10. d

Trên đây IELTS Vietop đã tổng hợp những kiến thức cơ bản nhất và cách đánh trọng âm trong tiếng Anh. Hãy áp dụng ngay hôm nay để nhanh chóng sở hữu cách phát âm khi đọc tiếng Anh trôi chảy và tự nhiên nhất và đặc biệt tạo ấn tượng thật tốt trong phần thi IELTS Speaking của mình nhé!

Chủ đề liên quan:

  1. Bài mẫu và Từ vựng IELTS Speaking Part 1 – Chủ đề LOSING / FINDING
  2. Bài mẫu và Từ vựng IELTS Speaking Part 1 – Chủ đề Opinions/Ideals
  3. IELTS Speaking Part 3 – Topic Restaurant

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra