Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Tổng hợp các bài tập về trọng âm trong tiếng Anh có đáp án

Trang Đoàn
Trang Đoàn
15.08.2022

“Phát âm chuẩn” là mục tiêu mà bất kỳ bạn nào đang học và làm việc bằng tiếng Anh cũng muốn hướng đến. Tuy nhiên, rõ ràng là việc phát âm chuẩn như người bản xứ thật sự không dễ dàng chút nào, bằng chứng là một số bạn vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc xác định khi nào mới nên “nhấn” âm khi nói.

Hôm nay, Luyện thi IELTS Vietop giới thiệu đến các bạn phần tổng quát về cách đánh trọng âm trong tiếng Anh và tổng hợp bài tập về trọng âm giúp các bạn luyện tập thêm.

Bài tập về trọng âm trong tiếng Anh
Bài tập về trọng âm trong tiếng Anh

Tổng quát về trọng âm trong tiếng Anh

Thế nào là trọng âm?

Trong mỗi từ nhiều âm tiết trong tiếng Anh đều có âm tiết được nhấn và âm tiết không được nhấn, và không phải mọi từ đều có trọng âm đặt ở vị trí giống nhau. 

Trong các từ nhiều âm tiết tiếng Anh, trọng âm sẽ:

  • Cao hơn các âm tiết còn lại một chút về âm sắc.
  • Có một nguyên âm đầy đủ (Trong các âm tiết không nhấn, nguyên âm thường phát âm nhẹ hơn.)
  • Không thay đổi, trừ một vài trường hợp ngoại lệ.

E.g.: 

  • rePORT – “PORT” là chữ nhấn trọng âm.
  • MEdical – “ME” là chữ nhấn trọng âm.
  • eXAMple – “XAM” là chữ nhấn trọng âm.

Việc nhấn đúng trọng âm khi nói tiếng Anh là rất quan trọng, bởi người ta sẽ dễ dàng hiểu được những gì bạn nói, giống như cách bạn bỏ dấu trong tiếng Việt vậy. Nếu như không nhấn hoặc nhấn sai trọng âm, lời nói của bạn sẽ trở nên khó hiểu và không đạt được kết quả mong muốn.

Bài tập phát âm, nhấn âm do đó cũng là một trong những dạng bài được cho vào các đề thi tiếng Anh ở trường học. Vậy trước khi luyện tập chúng ta cùng nhau ôn lại quy tắc đánh trọng âm trong tiếng Anh trước nhé.

Quy tắc nhớ trọng âm khi học tiếng Anh

Bạn lưu ý 2 quy tắc cơ bản sau:

  • Mỗi từ chỉ có 1 trọng âm
  • Trọng âm của từ luôn là nguyên âm (a, i, e, o, u) chứ không phải phụ âm

Ngoài ra còn có một số quy tắc được áp dụng cho hầu hết các trường hợp:

1. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất đối với

Quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh
Quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh
  • Đa số danh từ có 2 âm tiết: project, table, present, decrease, etc.
  • Đa số tính từ có 2 âm tiết: happy, angry, clever, thoughtful, etc.

2. Trọng âm rơi vào âm cuối đối với:

Đa số động từ có 2 âm tiết: to increase, to decrease, to decide, to begin, etc.

*Lưu ý: Có nhiều từ có hai âm tiết trong tiếng Anh mà nghĩa của chúng thay đổi theo trọng âm. 

Ví dụ:

Present là một từ có hai âm tiết. Nếu chúng ta nhấn mạnh âm tiết đầu tiên, nó là một danh từ (present – món quà) hoặc một tính từ (present – có mặt). Nhưng nếu chúng ta nhấn mạnh âm tiết thứ hai, nó sẽ trở thành một động từ (present – cung cấp). 

Ngoài ra, các từ khác như export, import, contract object đều có thể là danh từ hoặc động từ tùy thuộc vào cách ta nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất hay thứ hai.

Xem thêm: Khóa học IELTS 1 kèm 1 – Đạt được điểm số IELTS đầu ra như mong muốn

3. Trọng âm rơi vào âm áp cuối đối với

  • Đa số từ kết thúc bằng -ic: terrific, scientific, archaic, graphic, etc.
  • Đa số từ kết thúc bằng -tion hay -sion: intention, revolution, communication, television, etc.

*Lưu ý: Đối với một vài từ, người bản xứ không phải lúc nào cũng “đồng nhất” với nhau về nơi đặt trọng âm. Ví dụ, một số người nói television trong khi những người khác nói television. Một ví dụ khác là: controversy và controversy cũng tương tự.

4. Trọng âm rơi vào âm thứ 3 từ cuối lên đối với:

  • Đa số từ kết thúc bằng -cy, -ty, -phy và -gy: democracy, availability, photography, geology, etc. 
  • Đa số từ kết thúc bằng -al: critical, emotional, geological, etc.

5. Với đa số danh từ ghép, trọng âm rơi vào phần đầu tiên của từ.

Keyboard, greenhouse, classroom, birthday, policemen, etc.

6. Với đa số tính từ ghép, trọng âm rơi vào phần thứ hai của từ.

Blue-collar, bad-tempered, old-fashioned, short-handed, middle-aged, etc.

7. Với đa số động từ ghép, trọng âm rơi vào phần thứ hai của từ.

To overflow, to overbook, to understand, etc.

Xem thêm:

Tổng quan về phát âm trong Tiếng Anh

Bảng chữ cái Tiếng Anh và cách phát âm chuẩn (Audio)

Bảng phiên âm Tiếng Anh IPA – Hướng dẫn cách phát âm, đánh vần chuẩn Quốc tế

IELTS Speaking part 3

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Bài tập về trọng âm trong tiếng Anh

Bài tập về nhấn trọng âm trong tiếng Anh
Bài tập về nhấn trọng âm trong tiếng Anh

Bài 1: Where is the stress in each of these words?

  1. reception
  • 1st
  • 2nd
  • 3rd
  1. comparison
  • 1st
  • 2nd
  • 3rd
  • 4th
  1. potato
  • 1st
  • 2nd
  • 3rd
  1. bedroom
  • 1st
  • 2nd
  1. fourteen
  • 1st
  • 2nd
  1. forty
  • 1st
  • 2nd
  1. delicious
  • 1st
  • 2nd
  • 3rd
  1. playful
  • 1st
  • 2nd
  1. computer
  • 1st
  • 2nd
  • 3rd
  1. vocabulary
  • 1st
  • 2nd
  • 3rd
  • 4th
  • 5th

Bài 2: Find those that have 1st stress in these words

avoid myselfbeyondthankfulweeklyacrosskitchen
cottonremainbeautifulawarepathwaystructurewedding

Bài 3: Choose the word that has main stress placed differently from the others

  1. A. economy B. diplomacy C. informative D. information
  2. A. chocolate B. structural C. important D. national
  3. A. literature B. entertainment C. recreation D. information
  4. A. cartoon B. western C. teacher D. theater
  5. A. garden B. handbag C. happen    D. explain
  6. A. excellent     B. different C. finally D. fantastic
  7. A. preface B. famous C. forget D. childish
  8. A. express     B. effect C. office D. comment
  9. A. dessert    B. sometimes C. dancer D. detail
  10. A. engineer B. corporate C. difficult D. different
  11. A. popular B. position C. horrible D. positive
  12. A. selfish B. correct C. purpose D. surface
  13. A. scholarship B. negative C. develop D. purposeful
  14. A. beautiful B. certainty C. factory D. departure
  15. A. pioneer B. hospital C. sightseeing D. comedy
  16. A. competition B. recognition C. manufacture D. ability
  17. A. philosophy B. humanism C. activity D. forgettable
  18. A. blanket     B. because C. bedroom D. breakfast
  19. A. customer B. stationery C. furniture D. deliver
  20. A. attraction B. government C. borrowing D. visitor

Bài 4: Decide on which syllable the stress falls

personaladjectivepersonnelpolitician
CanadianpsychologyJapaneseenhance

Bài 5: Which syllable is stressed in the word…

  1. interesting

a) interesting

b) interesting

c) interesting

d) interesting

  1. photographer

a) photographer

b) photographer

c) photographer

d) photographer

  1. development

a) development

b) development

c) development

d) developu

  1. ordinary

a) ordinary

b) ordinary

c) ordinary

d) ordinary

  1. vegetable

a) vegetable

b) vegetable

c) vegetable

d) vegetable

  1. unfortunately

a) unfortunately

b) unfortunately

c) unfortunately

d) unfortunately 

Bài 6: Choose the word that has main stress placed differently from the others

  1. A. intensive B. irritate C. implement D. enterprise
  2. A. millennium B. congratulate C. corporation D. evacuate
  3. A. adventurous B. petroleum C.recovery D. artificial
  4. A. punctuality B.recommendation C. undergraduate D. solidarity
  5. A. autobiography B. familiarization C. responsibility D. availability
  6. A. orientation B. electricity C. disadvantageous D. developmental
  7. A. relax B. wonder C. problem D. special
  8. A. urbanization B. environmental C. communication D. unexpectedly
  9. A. rainfall B. inquire C. confide D. machine
  10. A. popular B. politics C. exciting D. origin

Xem thêm: Trọn bộ bài mẫu IELTS Speaking part 2

Đáp án

Bài 1

12345678910
2nd2nd2nd1st2nd1st2nd1st2nd2nd

Bài 2

  • thankful
  • weekly
  • kitchen
  • cotton
  • beautiful
  • pathway
  • structure
  • wedding

Bài 3

  1. A. economy B. diplomacy C. informative D. information
  2. A. chocolate B. structural C. important D. national
  3. A. literature B. entertainment C. recreation D. information
  4. A. cartoon B. western C. teacher D. theater
  5. A. garden B. handbag C. happen    D. explain
  6. A. excellent     B. different C. finally D. fantastic
  7. A. preface B. famous C. forget D. childish
  8. A. express     B. effect C. office D. comment
  9. A. dessert     B. sometimes C. dancer D. detail
  10. A. engineer B. corporate C. difficult D. different
  11. A. popular B. position C. horrible D. positive
  12. A. selfish B. correct C. purpose D. surface
  13. A. scholarship B. negative C. develop D. purposeful
  14. A. beautiful B. certainty C. factory D. departure
  15. A. pioneer B. hospital C. sightseeing D. comedy
  16. A. competition B. recognition C. manufacture D. ability
  17. A. philosophy B. humanism C. activity D. forgettable
  18. A. blanket     B. because C. bedroom D. breakfast
  19. A. customer B. stationery C. furniture D. deliver
  20. A. attraction B. government C. borrowing D. visitor

Bài 4

personaladjectivepersonnelpolitician
1st1st3rd3rd
CanadianpsychologyJapaneseenhance
2nd2nd3rd2nd

Bài 5

123456
abbaab

Bài 6

  1. A. intensive B. irritate C. implement D. enterprise
  2. A. millennium B. congratulate C. corporation D. evacuate
  3. A. adventurous B. petroleum C.recovery D. artificial
  4. A. punctuality B.recommendation C. undergraduate D. solidarity
  5. A. autobiography B. familiarization C. responsibility D. availability
  6. A. orientation B. electricity C. disadvantageous D. developmental
  7. A. relax B. wonder C. problem D. special
  8. A. urbanization B. environmental C. communication D. unexpectedly
  9. A. rainfall B. inquire C. confide D. machine
  10. A. popular B. politics C. exciting D. origin

Luyện tập thêm qua các bài tập:

Bài tập Phát âm thi THPT Quốc gia có đáp án chi tiết

Tổng hợp các dạng bài tập phát âm ed có đáp án

Hy vọng với các bài tập về trọng âm nhỏ trên, IELTS Vietop đã có thể giúp các bạn nắm vững cách nhấn trọng âm trong tiếng Anh để có thể phát âm tiếng Anh một cách trôi chảy, lưu loát nhất. Chúc các bạn học Speaking tốt và xin hẹn các bạn ở những bài viết sau!

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h