Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Linking Verbs – Liên động từ trong Tiếng Anh IELTS

Trang Đoàn
Trang Đoàn
16.06.2023

Liên động từ (linking verbs) là một ngữ pháp tương đối khó nhằn đối với phần lớn học viên. Trong bài viết này, Vietop sẽ giới thiệu những kiến thức chung và cơ bản nhất về linking verb, do đó hay theo dõi đến cuối bài viết để hiểu rõ hơn về linking verb nhé!

1. Linking Verbs là gì?

Linking Verbs - Liên động từ trong Tiếng Anh IELTS
Linking Verbs – Liên động từ trong Tiếng Anh IELTS

Linking Verbs – hay còn được gọi là động từ nối/ liên động từ – có nhiệm vụ nói giữa chủ ngữvị ngữ của một câu. Khác với động từ thường, liên động từ không dùng để diễn tả hành động và được dùng để chỉ tình trạng của một sự việc, một sự vật và con người.

Một số lưu ý về tính chất và cách sử dụng linking verbs như sau:

  • Diễn tả trạng thái, bản chất sự việc/ sự vật
  • Theo sau là tính từ và danh từ/ cụm danh từ với một số linking verbs
  • Không được chia ở bất kì thì tiếp diễn nào

Ví dụ:

  • She seems like a good girl.
  • They are so talented
  • The premises became Johnny’s in 1994.

Đọc bài viết hay được xem nhiều nhất:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Các dạng Linking verbs phổ biến

Một số Linking Verbs dùng phổ biến
Một số Linking Verbs dùng phổ biến

2.1. Dạng To be

Những động từ nối phổ biến nhất là “Tobe” và các dạng của nó bao gồm: am, is, are, was, were, be, being và been.

Ví dụ:

  • They are talented singers coming from the US.

Trong đó: They là S; talented là Linking Verb; singers là cụm danh từ

  • She has been a lawyer for such a long time.

Trong đó: She là S; has là Linking Verb; a lawyer là cụm danh từ

2.2. Các Linking verbs thông dụng

  • Seem: dường như 

E.g: It seems difficult to overcome this period. (Việc vượt qua giai đoạn này dường như rất khó khăn.)

  • Appear: Hoá ra 

E.g: It appears that she struggled with depression. (Hoá ra cô ấy chật vật với sự phiền muộn.)

  • Become: Trở thành, trở nên

E.g: He became stronger after his training programme. (Anh ấy trở nên mạnh mẽ hơn sau chương trình tập huấn của mình.)

  • Grow: Trở nên

E.g: She grows prettier every day. (Cô ấy trở nên xinh đẹp hơn mỗi ngày.)

  • Prove: tỏ ra 

He always proves to be the best every time. (Anh ấy luôn chứng minh mình là nhất.)

  • Remain: giữ nguyên

E.g: The figure for dried banana remained unchanged over the time. (Số liệu về chuối sấy vẫn không đổi qua thời gian.) 

  • Stay: giữ 

E.g: Remember to stay healthy during pregnancy (Hãy nhớ giữ sức khoẻ trong suốt quá trình mang thai.)

  • Look: trông có vẻ 

E.g: She looks absolutely glamourous in that gown. (Cô ấy trông cực kỳ lộng lẫy trong chiếc đầm dạ hội đó.)

  • Smell: có mùi 

E.g: This perfume smells so good. (Chai nước hoa này mùi thật tuyệt.)

  • Sound: Nghe có vẻ

E.g: It sounds interesting. (nghe có vẻ thú vị đó)

  • Taste: Có vị 

E.g: It tastes sweet. (Nó có vị ngọt.)

  • Feel: cảm thấy 

E.g: He felt so terrible after breaking up. (Anh ấy cảm thấy thật tệ sau khi chia tay.)

  • Đối với các linking verbs như appear, look, prove, seem và turn out, chúng ta có thể thêm to be hoặc không. 

E.g: 

She turned out (to be) famous after attedning in that show. 

She proved (to be) an excellent swimmer in this stadium.

  • Ngoài ra, chúng ta cần phải có To be khi sử dụng những tính từ như alive, alone, asleep, awake và trước động từ dạng V-ing. 

E.g: 

I didn’t leave because she appeared to be alone. (I didn’t leave because she appeared alone.

The roads seem to be getting slippery so drive carefully. (The roads seem getting slippery so drive carefully.)

  • Be, become, remain còn có thể đứng trước một cụm danh từ.

E.g: 

She became one of the most famous beauty queen in her country. 

They are fresh graduates. She has been a famous director since 2020. 

  • Feel, look, smell và taste cũng có thể là ngoại động từ khi nó có tân ngữ trực tiếp. Trong trường hợp đó nó sẽ trở thành một động từ miêu tả hành động và không còn là một linking verb và do đó nó được bổ nghĩa bởi phó từ chứ không phải tính từ. 

E.g: Students looked curiously at the teacher. 

2.3. Phân biệt Action Verbs và Linking verbs

Trong khi làm bài, chúng ta sẽ dễ bị nhầm lẫn giữ Action verbs – những động từ chỉ hoạt động với Linking verbs – Liên động từ. Bởi lẽ vẫn là một số từ đó nhưng tuỳ cách sử dụng lại được xét là Action Verbs hay Linking Verbs.

Xét ví dụ sau:

  • She looks sad.

Tính từ “sad” đứng sau động từ “look” để diễn tả cho chủ ngữ She. Khi chúng ta thay từ “look” bởi động từ liên kết khác là “to be” (She is sad) thì câu vẫn giữ nguyên được ý nghĩa.

→ Động từ “look” trong ví dụ này là Linking Verb.

Ví dụ 2: 

  • She looked at me surprisingly.

Trạng từ “surprisingly” đứng sau “looked” để diễn tả cho động từ “looked”, khi ta thay “to be” vào trong câu (She was at me surprisingly) câu văn trở nên vô nghĩa và sai ngữ pháp.

→ Động từ “looked” trong ví dụ này là Action Verb.

Xem thêm:

Thì quá khứ đơn

Trạng từ liên kết (Connecting adverbs)

3. Các lỗi khi dùng Linking Verbs

Linking Verbs
Các lỗi khi dùng Linking Verbs

3.1. Nhầm lẫn giữa động từ chỉ hành động và liên từ

Đây là vấn đề mà hầu hết các thí sinh thường gặp nhất, bởi lẽ các bạn chưa thực sự nắm rõ tính chất của từng từ dẫn đến việc sử dụng bừa bãi và sai mục đích. Như đã được đề cập ở trên, những từ như Feel, look, smell, taste vừa là Action Verbs vừa là Linking verbs tuỳ thuộc vào ngữ cảnh sử dụng trong câu.

Nên học Khóa học IELTS tại TPHCM nào phù hợp – Cùng tìm hiểu nhé

3.2. Sử dụng linking verbs với thì hiện tại tiếp diễn

Nhiều thí sinh nghĩ rằng Linking Verbs cũng là Verbs (động từ nói chung) sẽ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Tuy nhiên sự thật không phải như vậy.

  • It seems normal in Korea that men wear make-ups. (Đúng)
  • It is seeming normal in Korea that men wear make-ups. (Sai)

Chúng ta cần lưu ý rằng hầu hết Linking verbs đều không thể chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Chỉ có một số từ như feel, look, smell và taste được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Tuy nhiên, trong những trường hợp đó, những từ này sẽ mất chức năng liên kết và không còn là Linking Verbs nữa mà sẽ trở thành Action verbs.

Ví dụ:

  • There are looking so tired because of the long flight.
  • Jenny is tasting the cake.

Xem thêm:

4. Bài tập Linking Verbs

Bài 1: Chọn Liên động từ (Linking verbs) đúng trong mỗi câu

1. The dress looks lovely on you.

2. My father is a great cook.

3. You seem furious about Ann’s joke.

4. If you practice hard enough, you may become the winner.

5. This notebook looks better in black.

6. This tea pot was mine.

7. The spaghetti tasted awful.

8. These pottery dishes are Chinese.

Bài 2: Chọn Liên từ đúng (Linking verbs) trong mỗi câu, chỉ chọn liên từ, không chọn động từ hành động

1. I have a cold and I feel miserable right now.

2. That song sounds good, we should play it again.

3. “Little Women” is my favorite movie, I have seen it five times.

4. These oranges look very bright and taste really sweet.

5. These jeans feel too tight, they must belong to my little sister.

6. Lan’s car was blue until she damaged it and had it repainted.

7. Did it sound natural?

8. She appeared to be in her late forties.

Đáp án

Bài 1:

1 – look 5 – looked
2 – is 6 – was
3 – seem 7 – tasted
4 – become 8 – are

Bài 2:

1 – feel

5 – feel
2 – looks6 – was
3 – is 7 – sound
4 – look8 – appeared

Như vậy nói tóm lại, linking verb (liên động từ) là những động từ không nhằm mục đích mô tả hành động của sự vật/ sự việc/ hiện tượng được nói đến. Khác với động từ thường được bổ nghĩa bằng trạng từ, liên động từ thường được theo sau bởi tính từ hoặc danh từ, nhằm chỉ trạng thái/ tính chất của sự vật/ sự việc/ hiện tượng đó.

Vietop chúc bạn học tập tốt với Linking Verbs – Liên động từ trong Tiếng Anh IELTS trên bài viết này nhé.

IELTS Vietop

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h