Phân biệt danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh

Ngọc Đỗ Ngọc Đỗ
14.06.2022

Việc nhầm lẫn giữa danh từ đếm được và không đếm được trong quá trình tiếng Anh là khá phổ biến, không chỉ với những người mới bắt đầu mà cả những bạn học đã lâu cũng có đôi khi bị “quên” mất cách phân biệt hai loại danh từ này. Với bài viết hôm nay, mời các bạn cùng với Vietop hệ thống lại kiến thức tổng quan về danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh nhé!

Danh từ đếm được – Countable nouns

danh từ đếm được

Trong ngữ pháp tiếng Anh, danh từ đếm được – countable nouns là những danh từ chỉ những thứ chúng ta có thể đếm được bằng cách sử dụng số. Chúng có dạng số ít và dạng số nhiều, với dạng số ít, ngoài việc dùng số đếm thì ta có thể sử dụng mạo từ “a” hoặc “an”. 

E.g.: an apple (một quả táo), a dog (một con chó), one mouse (một con chuột), three cats (ba con mèo), four books (bốn quyển sách), etc.

Quy tắc chuyển danh từ đếm được từ số ít sang số nhiều

Số ít (singular) → số nhiều (plural)Ví dụ
Kết thúc bằng ‑s, -ss, -sh, -ch, -x, -o hay -z → thêm -es vào cuốiglass → glassespotato → potatoes
Kết thúc bằng -f, -fe, -ff → bỏ đi rồi thêm -ves vào cuốiwife → wivesknife → knives
Kết thúc bằng phụ âm + -y → chuyển -y thành -i rồi thêm -es vào cuốifamily → familiescity → cities
Kết thúc bằng nguyên âm + -y → thêm -s vào cuốiboy → boysray → rays
Kết thúc bằng ‑us → chuyển -us thành -icactus → cacti
Kết thúc bằng ‑is → chuyển -is thành -esanalysis → analyses
Kết thúc bằng ‑on → chuyển -on thành -aphenomenon → phenomena
Các trường hợp thông thường → thêm -s vào cuối danh từdog → dogscake → cakes
Một số danh từ không thay đổi khi chuyển từ số ít sang số nhiềusheep → sheepseries → seriesspecies → species
Một số danh từ đếm được bất quy tắc
Danh từ bất quy tắc không tuân theo quy tắc cụ thể nào, vì vậy tốt nhất bạn nên học thuộc những danh từ này hoặc tra cứu từ điển khi cần. Dưới đây là một số danh từ đếm được bất quy tắc phổ biến.
man → menwoman → womenchild → childrengoose → geesetooth → teethfoot → feetmouse → miceperson → people

Khi hỏi về số lượng của một danh từ đếm được, bạn sẽ dùng cấu trúc:

How many + countable nouns

E.g.: How many friends do you have? (Cậu có bao nhiêu người bạn?)

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Danh từ không đếm được – uncountable nouns

danh từ không đếm được

Trong tiếng Anh, danh từ không đếm được – uncountable nouns là những danh từ chỉ những thứ chúng ta không thể đếm được bằng cách sử dụng số. Chúng chỉ có dạng số ít. 

E.g.: tea (trà), sugar (đường), water (nước), air (không khí), etc.

Những danh từ không đếm được thường được chia làm 6 nhóm như sau:

  • Danh từ chỉ đồ ăn hoặc chất: food (đồ ăn), meat (thịt), rice (gạo), water (nước), cement (xi-măng), gold (vàng), etc.
  • Danh từ chỉ lĩnh vực, môn học: mathematics (môn toán), history (lịch sử), English (tiếng Anh), etc.
  • Danh từ chỉ các nhóm hoặc bộ sưu tập đồ đạc: furniture (đồ nội thất), equipment (thiết bị), rubbish (rác), luggage (hành lý), etc.
  • Danh từ chỉ ý tưởng hoặc khái niệm trừu tượng: progress (quá trình), fun (niềm vui), information (thông tin), knowledge (kiến thức), etc.
  • Danh từ chỉ hoạt động: walking (đi bộ), reading (đọc), cooking (nấu ăn), etc.
  • Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: weather (thời tiết), snow (tuyết), wind (gió), etc.

E.g.: We’re going to get new furniture for the living room. (Chúng tôi sẽ mua đồ nội thất mới cho phòng khách.)

KHÔNG VIẾT LÀ We’re going to get a new furniture for the living room. hay We’re going to get new furnitures for the living room.

Khi hỏi về số lượng của một danh từ không đếm được, bạn sẽ dùng cấu trúc:

How much + uncountable nouns

E.g.: How much sugar do you need in your tea? (Bạn cần bao nhiêu đường trong trà của bạn?)

Phân biệt countable và uncountable nouns

danh từ đếm được và không đếm được

Các quy tắc căn bản

Countable nounsUncountable nouns
Có 2 dạng số ít và số nhiềuChỉ có số ít
Không đứng một mình, sử dụng kèm với mạo từ hoặc các từ chỉ số đếmCó thể đứng một mình hoặc sử dụng kèm với mạo từ ‘the’ hay đứng với danh từ khác
Đứng sau a/an là danh từ đếm được số ítKhông bao giờ sử dụng với a/an
Đứng sau số đếm (one, two, three, etc.)Không thể dùng được trực tiếp với số đếm mà phải sử dụng kèm với một danh từ đếm được chỉ đơn vị đo lường khác

Đi cùng lượng từ

Lượng từ – quantifiers là các từ chỉ số lượng của cái gì đó trong tiếng Anh. Một số từ chỉ số lượng chỉ trong tiếng anh đi với danh từ đếm được, số khác lại đi với danh từ không đếm được, và một số lại có thể đi với cả danh từ đếm được và không đếm được.

Chỉ đi với countable nounsChỉ đi với uncountable nounsĐi với cả hai
A, many, few, a fewMuch, little, a little, a little bit ofThe, some, any, no, a lot of, lots of, plenty of, enough, etc.
Anna has a few questions for the teacher. (Anna có một vài câu hỏi cho giáo viên.)We don’t have much time to get this done. (Chúng tôi không có nhiều thời gian để hoàn thành việc này.)I have some apples. (Tôi có vài quả táo.)You bought some milk. (Bạn đã mua chút sữa.)

Ngoài ra, với danh từ không đếm được, bạn có thể sử dụng những lượng từ đo lường chính xác và đếm được như a cup of, a bag of, 1kg of, 1L of, a handful of, a pinch of, an hour of, a day of, a teaspoon of, etc.

E.g.: I’ll have two teaspoons of sugar in my coffee. (Tôi sẽ cho 2 muỗng nhỏ đường vào cà phê của tôi.)

Những danh từ không đếm được và đếm được phổ biến, dễ nhầm lẫn

TừLoại từNghĩa/cách dùng
adviceDanh từ không đếm đượclời khuyên
clothingDanh từ không đếm đượcquần áo
foodDanh từ không đếm đượcthức ăn
meatDanh từ không đếm đượcthịt
newsDanh từ không đếm đượctin tức
informationDanh từ không đếm đượcthông tin
healthDanh từ không đếm đượcsức khỏe
timeDanh từ không đếm đượckhông đếm được là “thời gian” nói chung, hoặc là “giờ”
timeDanh từ đếm đượca long time là “một khoảng thời gian dài và Many times có nghĩa là “nhiều lần”
hairDanh từ không đếm đượctóc, lông (nói chung)
hairDanh từ đếm đượccọng tóc/cọng lông
noiseDanh từ đếm được và danh từ không đếm đượctiếng động, tiếng ồn
workDanh từ không đếm đượccông việc, công tác
workDanh từ đếm đượctác phẩm nghệ thuật
paperDanh từ không đếm đượcnguyên liệu “giấy” (nói chung)
paperDanh từ đếm được1 tờ báo, 1 bài thi, 1 bài viết
waterDanh từ không đếm đượcnước, H2O
watersDanh từ đếm đượcvùng biển, hải phận (luôn dùng số nhiều)
coffeeDanh từ không đếm đượccà phê
a coffeeDanh từ đếm được1 ly cà phê
medicineDanh từ không đếm đượcthuốc (nói chung) hoặc ngành y
a medicineDanh từ đếm được1 loại thuốc cụ thể
paintingDanh từ không đếm đượckhông đếm được là “việc vẽ tranh”
a paintingDanh từ đếm đượcđếm được là 1 bức tranh
experienceDanh từ không đếm đượckinh nghiệm
experienceDanh từ đếm đượctrải nghiệm
gasDanh từ không đếm đượcxăng
gasDanh từ đếm đượcmột loại khí lỏng
woodDanh từ không đếm đượcgỗ
woodsDanh từ đếm đượcrừng (luôn dùng số nhiều)
beerDanh từ không đếm đượcbia (nói chung)
a beerDanh từ đếm được1 chai bia hoặc 1 lon bia
trousersDanh từ không đếm đượcluôn số nhiều nhưng không đếm được phải mượn lượng từ: a pair of trousers: 1 cái quần
scissorsDanh từ không đếm đượcphải mượn lượng từ để đếm: a pair of scissors: cây kéo
glassesDanh từ đếm đượcnhiều cái ly
glassesDanh từ không đếm đượcphải mượn lượng từ là: a pair of glasses: 1 cặp mắt kính

Bài tập về countable và uncountable nouns

Bài tập

Bài tập 1: Decide whether these nouns are countable (C) or uncountable (U) 

  1. The children are playing in the garden. (__)
  2. I don’t like milk. (__)
  3. I prefer tea. (__)
  4. Scientists say that the environment is threatened by pollution. (__)
  5. My mother uses butter to prepare cakes. (__)
  6. There are a lot of windows in our classroom. (__)
  7. We need some glue to fix this vase. (__)
  8. The waiters in this restaurant are very professional. (__)
  9. My father drinks two big glasses of water every morning. (__)
  10. The bread my mother prepares is delicious. (__)

Bài tập 2: Fill in the blank to complete these sentences with ONE word only (quantifier)

1. How ______ people are coming?

2. We’ve got ______  chicken but there isn’t ______  rice.

3. How ______  water do you think we need?

4. There’s ______ cat in the garden.

5. I’ve bought ______  new shoes.

6. Do you have ______ advice for me?

7. We have a ______ of chairs but we don’t have______ tables.

8. There isn’t______ toothpaste.

Bài tập 3: Fill in the blank to complete these sentences with “How much” or “How many”

  1. ________ cheese do you buy?
  2. ________ books are there in your bag?
  3. ________ films did Tom see last week?
  4. ________ do you spend every week?
  5. ________ friends does Linda have?
  6. ________ sugar do we need?
  7. ________ tomatoes are there in the fridge?
  8. ________ meat are you going to buy?
  9. ________ milk did you drink yesterday? 
  10. ________ apples do you see?

Bài tập 4: Choose the correct countable/uncountable noun to complete the sentences

  1. Amy asked for a glass of milk/silver.
  2. John eats 3 bread/oranges every week.
  3. Can you buy a bar of chocolate/bread at the shops?
  4. There are a few fruits/vegetables in the fridge.
  5. I got home quickly because there was very little cars/traffic on the road.

Đáp án

Bài tập 1: 1C; 2U; 3U; 4C; 5U; 6C; 7U; 8C; 9C; 10U

Bài tập 2: 

  1. Many
  2. Some – much/any
  3. Much
  4. A
  5. Some
  6. Any
  7. Lot – any/many
  8. any

Bài tập 3: 

  1. How much
  2. How many
  3. How many
  4. How much
  5. How many
  6. How much
  7. How many
  8. How much
  9. How much
  10. How many

Bài tập 4: 

  1. a glass of milk
  2. 3 oranges
  3. a bar of chocolate
  4. a few vegetables
  5. very little traffic

Hy vọng sau khi xem qua bài viết tổng quan cũng như hoàn thành 4 bài tập nhỏ về danh từ đếm được và không đếm được trên, các bạn đã nắm chắc được kiến thức và cách phân biệt 2 loại danh từ này. Chúc các bạn luôn học tốt và hãy cùng đón chờ những bài viết tiếp theo từ Vietop nhé!

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra
Tặng sách MAP - Process
Thi IELTS chỉ với 4.300.000 tại IDP
Thi thử IELTS miễn phí tại Vietop