Cấu trúc In case trong tiếng Anh

Hương Giang Hương Giang
08.05.2022

Chắc hẳn các bạn đã quen thuộc với cấu trúc điều kiện If trong tiếng Anh, nhưng có thể bạn vẫn chưa biết cách sử dụng một cấu trúc tương tự, đó là In case hoặc In case of. Tuy rằng cấu trúc của nó khá đơn giản nhưng lại là một điểm nhấn nâng điểm trong các bài viết tiếng Anh.

Cùng Vietop tìm hiểu “tất tần tật” về cấu trúc In case trong bài viết này nhé! 

1. Cấu trúc In case

In case mang nghĩa là “phòng khi” dùng để phán đoán một sự việc hay hành động mà có thể xảy ra (the possibility of something happening).

Cấu trúc: 

In case + Clause (S+V) (hiện tại đơn)

E.g: 

  • I’ll buy some more food in case more people come to the party tonight. 

(Tôi sẽ đi mua thêm đồ ăn phòng khi có thêm người đến dự tiệc tối nay.)

  • In case I don’t make it in time, you guys can just start without me. (Phòng khi tôi không đến kịp, các bạn cứ bắt đầu trước đi nhé.)

Lưu ý: Theo sau In case thường chỉ là thì hiện tại đơn chứ không phải quá khứ hay tương lai (vì sự việc này này chưa xảy ra trong thực tế)

E.g: It may rain. You’d better take an umbrella just in case it does. (Trời có thể mưa đấy. Bạn nên mang ô phòng khi trời mưa.)

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Phân biệt In case với In case of và If

image

2.1. Phân biệt In case và In case of

2 cụm này thực chất chỉ khác nhau về cách dùng chứ không khác nhau về nghĩa. In case đi với một Clause (mệnh đề hoàn chỉnh) trong khi In case of chỉ đi với danh từ/ cụm danh từ. 

In case + clause (= Because it may/might happen)

E.g: 

  • Please give me a spare key in case I drop this one. (Xin cho tôi thêm một chìa khoá dự phòng phòng khi tôi làm rơi cái này.)
  • In case there is a fire, please do not use the lift. (Vui lòng không dùng thang máy khi có cháy.)
In case of + Noun (= if there is/there are)

In case bản thân nó là một trạng từ hay một từ nối nhưng nếu có of theo sau thì in case of lại biến thành giới từ

E.g: 

  • In case of emergency, you’d better call 113 (Trong trường hợp khẩn cấp, bạn nên gọi cho 113.)
  • In case of fire, please use the stairs. (Khi có cháy, vui lòng dùng thang bộ.)

2.2. Phân biệt In case và If

In case còn mang nghĩa là “nếu” như if. Tuy nhiên, in caseif có điểm khác biệt nhất định. 

In case (trong trường hợp, phòng khi) chủ yếu được dùng để chỉ sự dự phòng – những điều chúng ta chuẩn bị cho các tình huống có thể xảy ra trong tương lai.

E.g: 

  • I always take an umbrella in case it rains. (=…because it might rain.)

(Tôi luôn mang theo ô phòng khi trời mưa → bởi vì trời có thể mưa nên luôn mang trước để đề phòng.)

  • I’ve bought a chicken in case your mother stays for lunch. (=…because she might come) 

(Em đã mua 1 con gà, phòng khi mẹ anh ở lại ăn trưa. → vì mẹ có thể sẽ ở lại nên mới mua để đề phòng.) 

If được dùng để diễn tả sau khi một việc phải xảy ra thì bạn mới làm gì đó.

E.g: 

  • Let’s buy a bottle of wine if Roger comes. (= We will wait and see. If Roger comes then we will buy the wine. If he doesn’t, we won’t.)

(Hãy mua 1 chai rượu nếu như Roger đến. → Đợi xem anh ta có đến không; Nếu không đến thì không cần mua.)

  • I will study harder if I have someone to join me.

(Tôi sẽ chăm học hơn nếu như có ai học cùng → Nếu không có ai thì tôi sẽ tiếp tục lười biếng.)

Xem thêm: Cấu trúc Even if trong tiếng Anh

3. Bài tập áp dụng

1. Sử dụng “in case” viết lại các câu sau

1. Jack thought that he might forget Jane’s name. So he wrote her name on paper.

→ He wrote …

2. I sent a message to Lisa but she didn’t reply. So I sent another message because perhaps she hadn’t received the first one.

→ I sent…

3. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.

→ I phoned …

2. Chọn đáp án đúng trong câu dưới đây

  1. I’ll draw a map for you (in case/if) you have difficulty finding my house.
  2. This box is for Yoona. Can you give it to her (in case/if) you see her?
  3. You should lock your motorbike (in case/if) somebody tries to steal it.
  4. You should tell the police (in case/if) you see the thief.

3. Viết lại theo cấu trúc in case và giữ nguyên nghĩa của câu

  1. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.
  2. Nam’s bike can be stolen by someone. So Nam should lock his bike. 
  3. I am afraid of a power cut so I always keep candles in the house. 
  4. Because Taylor is worried that someone recognizes her, she doesn’t dare to leave the house. 
  5. Please use the stairs when a fire occurs.

4. Sử dụng in case/ in case of hoặc if để điền vào chỗ trống các câu dưới đây

  1. Here’s my phone number …….. you need to contact me.
  2. …….. somebody tries to break into the house, the burglar alarm will ring.
  3. …….. emergency, you should call 113.
  4. I’ll draw a map for you …….. you have difficulty finding our house.
  5. …….. we meet at 9:30, we will have plenty of time.
  6. I’ll lend her some money …….. she asks for my help.

Đáp án

Bài 1: 

1. Jack thought that he might forget Jane’s name. So he wrote her name on paper.

➔ Jack wrote Jane’s name on paper in case he would forget her name.

2. I sent a message to Lisa but she didn’t reply. So I sent another message because perhaps she hadn’t received the first one.

➔ I sent another message to Lisa in case she wouldn’t receive the first one.

3. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.

➔ I phoned my mom in case she would be worried about me.

Bài 2:

1. I’ll draw a map for you (in case/if) you have difficulty finding my house.

➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi

2. This box is for Yoona. Can you give it to her (in case/if) you see her?

➔ Chọn ‘if’ vì trường hợp này chắc chắn sẽ gặp Yoona

3. You should lock your motorbike (in case/if) somebody tries to steal it.

➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi

4. You should tell the police (in case/if) you see the thief.

➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi.

Bài 3:

  1. ⇒ I phoned my mom in case she would be worried about me.
  2. ⇒ Nam should lock his bike to something in case somebody tries to steal it.
  3. ⇒ I always keep candles in the house in case there is a power cut.
  4. ⇒ Taylor doesn’t dare to leave the house in case someone recognizes her.
  5. ⇒ In case of a fire, you should use stairs. 

Bài 4:

  1. in case 
  2. If 
  3. in case of 
  4. in case
  5. If 
  6. in case 

Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về In case cũng như cách dùng của nó trong tiếng Anh. Chúc bạn học tốt! 

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra
Tặng sách MAP - Process
Thi IELTS chỉ với 4.300.000 tại IDP
Thi thử IELTS miễn phí tại Vietop