Giới từ trong mệnh đề quan hệ

Trang Nguyen Trang Nguyen
18.12.2019

Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó. Tuy nhiên việc đặt vị trí giới từ như thế nào so với mệnh đề quan hệ cũng sẽ ảnh hưởng đến tính trang trọng của toàn bộ câu đấy. Mời bạn đọc theo dõi cách dùng Mệnh đề quan hệ có giới từ dưới đây.

1. Tóm tắt lý thuyết về mệnh đề quan hệ

Định nghĩa: Mệnh đề quan hệ (Relative clause) là một mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ (noun) hoặc cụm danh từ (noun phrase) đứng trước nó.

Mệnh đề quan hệ có 2 loại: 

Mệnh đề quan hệ xác định: khi danh từ là danh từ không xác định và ta không dùng dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính, nếu bỏ mệnh đề này đi thì câu sẽ không đủ nghĩa.

E.g.: The house whose doors are shuttered is rumoured to be haunted! (Ngôi nhà đóng kín cửa bị đồn là có ma ám!)

Mệnh đề quan hệ “whose doors are shuttered” bổ sung ý nghĩa cho “the house”, nếu bỏ mệnh đề này đi thì ta sẽ không biết đó là ngôi nhà nào.

Mệnh đề quan hệ không xác định: cung cấp thêm thông tin cho chủ ngữ và nếu bỏ mệnh đề này đi thì câu vẫn có nghĩa, ta dùng dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính.

E.g.: The celebrity, who was a major film star, was photographed on the red carpet. (Người nổi tiếng, một ngôi sao điện ảnh lớn, đã được chụp ảnh trên thảm đỏ.)

→ Mệnh đề quan hệ “who was a major film star” bổ sung ý nghĩa cho “the celebrity”, nếu bỏ mệnh đề này đi thì ta vẫn sẽ biết đó là một người nổi tiếng và được chụp ảnh trên thảm đỏ.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 40%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Giới từ trong mệnh đề quan hệ

2.1. Giới từ sau động từ (Preposition after the verb) 

Đặt giới từ ngay sau động từ là cách thành lập câu đơn giản, phổ biến và có thể được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. 

E.g: 

  • He is the person (whom) I fell in love with.
  • The shop (which) you told me about is closed.
  • The place (that) we learned about was Africa. 

Lưu ý: 

  • Whom (cho người) và Which (cho vật) là hai đại từ quan hệ duy nhất có giới từ đi kèm.
  • Tuy nhiên khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ hoặc dùng That thay thế cho WhomWhich trong MĐQH xác định.

2.2. Giới từ trước đại từ quan hệ (Preposition + relative pronoun + clause)

Trong IELTS Writing, tính trang trọng là một yếu tố rất cần thiết bởi nó sẽ giúp lời văn của bạn trở nên học thuật và phù hợp với tiêu chí của bài thi. Việc đưa giới từ lên trước đại từ quan hệ chính là chìa khoá giúp biến đổi câu bình thường thành câu văn trang trọng hơn rất nhiều. 

  • He is the person (whom) I fell in love with.

→ He is the person with whom I fell in love. (Anh ấy là người mà tôi yêu).

  • The shop (which) you told me about is closed.

→ The shop about which you told me is closed. (Cửa hàng mà bạn kể cho tôi đã đóng cửa rồi).

  • The place (that) we learned about was Africa. 

→ The place about which we learned was in Africa. (Nơi mà chúng ta học về là ở Châu Phi).

Lưu ý: Trong trường hợp này, WhomWhich không thể bị thay thế bằng That.

Các cấu trúc phức tạp này thường chỉ được dùng trong ngữ cảnh trang trọng như văn học, hoặc bài thi IELTS Writing. Mời các bạn tham khảo bảng sau:

Ngôn ngữ hằng ngàyNgôn ngữ trang trọng
Is that the man (who) she arrived with?Is that the man with whom she arrived?
Does he know the girl (that) John is talking to?Does he know the girl to whom John is talking?
It is a club (which) many important people belong to.It is a club to which many important people belong.
He liked the people (that) he lived with.He liked the people with whom he lived.
The tree (that) they had their picnic under was the oldest in the park.The tree under which they had their picnic was the oldest in the park.
It was the river (that) the children like to swim in.It was the river in which the children like to swim.

3. Cách dùng của các cấu trúc mở đầu cho mệnh đề quan hệ: 

Ngoài ra, các lượng từ như all, most, none, neither, any, either, some, (a) few, both, half, each, one, two, several, many, much,… sẽ được lồng ghép vào mệnh đề quan hệ theo cấu trúc: 

Mệnh đề chính, lượng từ + of + mệnh đề quan hệ

E.g: 

  • I have two sisters, both of whom are students. (Tôi có hai người chị, cả hai đều là sinh viên).
  • He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer. (Anh ấy hỏi tôi rất nhiều câu hỏi, hầu hết trong số đó tôi không thể trả lời).
  • Daisy has three brothers, all of whom are teachers. (Daisy có ba anh em, tất cả họ đều là giáo viên).
  • My mother tried on three dresses, none of which fitted her. (Mẹ tôi đã mặc thử ba chiếc váy, nhưng không chiếc nào vừa với bà ấy).

4. Cấu trúc cách làm các dạng bài tập

Với giới từ trong mệnh đề quan hệ, ta thường sẽ gặp 2 dạng bài tập phổ biến là:

  • Viết lại câu (kết hợp 2 câu lại thành 1 bằng cách dùng mệnh đề quan hệ)

E.g.: The man is her father. You talked to him last week.

Ta sẽ viết lại câu thành “The man to whom you talked last week is her father.”

I have two friends. My friends are doctors.

Ta sẽ viết lại câu thành “I have two friends, both of whom are doctors.”

  • Điền giới từ phù hợp vào chỗ trống trong mệnh đề quan hệ

E.g.: The film _____ which they are talking is fantastic.

  1. about
  2. in
  3. to

Ta sẽ chọn đáp án [A. about] cho câu hỏi này.

5. Bài tập giới từ trong mệnh đề quan hệ

A. Join the sentences by changing the second of each pair into a relative clause

1. That’s the ship. We travelled on it.

_________________________________________

2. That’s the type of sport. I know nothing about it.

_________________________________________

3. Here is the address. You should write to this address.

_________________________________________

4. The book belongs to me. You were looking at it just now.

_________________________________________

5. I couldn’t recognize the house. He lived in it.

_________________________________________

6. A travel agency has booked the hotel. Jim is going to stay in it.

_________________________________________

7. Those are the boys. Michael is hiding from them.

_________________________________________

8. He didn’t get the job. He applied for it.

_________________________________________

9. I wasn’t interested in the things. They were talking about them.

_________________________________________

10. I don’t know the boy. They went with him.

_________________________________________

11. The people are very nice. I work with them.

_________________________________________

12. What’s the music? You are listening to it.

_________________________________________

13. I found the book. He has been looking for it.

_________________________________________

14. The yellow car is my car. Everybody is looking at it.

_________________________________________

B. Complete each sentence using in, with, under, without, for, at + relative pronoun (which or whom)

  1. My girlfriend, …………. I waited at the airport, arrived late.
  2. The Browns, ……… she has quarrelled, are rather envious people.
  3. The house ……….. Copernicus was born is now a museum.
  4. Fortunately she had satellite navigation, ……….. she would have got lost.
  5. The woman ………I was smiling was very pretty.
  6. The tree ……… they had their picnic was the largest in the garden.

Answer Key

A.

  1. That’s the ship on which we travelled.
  2. That’s the type of sport about which I know nothing.
  3. Here is the address to which you should write.
  4. The book at which you were looking just now belongs to me.
  5. I couldn’t recognise the house in which he lived.
  6. A travel agency has booked the hotel in which Jim is going to stay.
  7. Those are the boys from whom Michael is hiding.
  8. He didn’t get the job for which he applied.
  9. I wasn’t interested in the things about which they were talking.
  10. I don’t know the boy with whom they went.
  11. The people with whom I work are very nice.
  12. What’s the music to which you are listening?
  13. I found the book for which he has been looking.
  14. The yellow car at which everybody is looking is my car.

B.

  1. My girlfriend, for whom I waited at the airport, arrived late.
  2. The Browns, with whom she has quarrelled, are rather envious people.
  3. The house in which Copernicus was born is now a museum.
  4. Fortunately she had satellite navigation, without which she would have got lost.
  5. The woman at whom I was smiling was very pretty.
  6. The tree under which they had their picnic was the largest in the garden.

Hãy chia sẻ bài viết Giới từ trong mệnh đề quan hệ này nếu thấy hữu ích nhé!

Trung tâm luyện thi IELTS Vietop

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra