Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Bỏ túi ngay bài tập về Idioms có đáp án đầy đủ

IELTS Vietop
IELTS Vietop
12.08.2022

Bài tập về Idioms luôn là một trong những vấn đề ngữ pháp khó khăn nhất đối với các bạn học tiếng Anh mong muốn đạt điểm cao trong kỳ thi THPT Quốc gia, đặc biệt Idioms chính là chìa khóa giúp bạn đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS.

Chính vì vậy, nâng cao vốn kiến thức về Idioms thông qua luyện tập các dạng bài tập là vô cùng cần thiết. Ngày hôm nay, Luyện thi IELTS Vietop sẽ cung cấp các bạn một số Idioms thường gặp và vận dụng vào các bài tập về Idioms nhé!

Các dạng Idioms thường gặp

Idioms là những từ hoặc cụm từ được cấu tạo bằng nhiều từ khác nhau nhưng không mang nghĩa đen của nó, thường được sử dụng nhiều trong văn nói.

Idioms liên quan đến màu sắc

Idioms liên quan đến màu sắc
Idioms liên quan đến màu sắc
  • Black and white: vấn đề rõ ràng
  • Blue in the face: làm gì đó trong một khoảng thời gian dài nhưng không thành công
  • Out of the blue: bất ngờ
  • With flying colors: thành công xuất sắc, rực rỡ
  • Green with envy: ghen tị
  • Gray area: không rõ ràng
  • Caught red-handed: bắt quả tang
  • Green thumb: tài làm vườn
  • Black sheep: khác biệt trong gia đình
  • Once in a blue moon: hiếm khi
  • Take the red eye: Chuyến bay xuất phát vào lúc nửa đêm và đến nơi vào sáng sớm.
  • Tickled pink: hài lòng, thích thú
  • White lie: lời nói dối lịch sự tránh làm đau lòng
  • Red-letter day: ngày vui
  • Paint the town red: ăn mừng
  • Red tape: nạn quan liêu
  • Have a yellow streak: không dám làm gì

Idioms liên quan đến bộ phận cơ thể

Idioms liên quan đến bộ phận cơ thể
Idioms liên quan đến màu sắc
  • Break a leg: chúc may mắn
  • Put one’s foot in mouth: vô tình xúc phạm ai đó
  • Have in mind: cân nhắc
  • Cost an arm and a leg: đắt đỏ
  • Get off one’s back: để ai đó yên
  • Face the music: chịu trận
  • Give someone the cold shoulder: phớt lờ ai đó
  • Get cold feet: lo lắng, hồi hộp
  • Pay through the nose: trả giá đắt
  • Make one’s blood boil: làm ai đó giận dữ
  • Face to face: trực tiếp
  • Hit the nail on the head: nói hoàn toàn chính xác
  • Off the top of one’s head: bật ra từ trong đầu
  • A finger in every pie: tham gia vào nhiều chuyện khác nhau
  • Look down your nose at someone: coi thường ai đó
  • Word of mouth: đồn đại
  • Give/lend a hand: giúp đỡ
  • Keep an eye on: chăm sóc, theo dõi cẩn thận
  • Learn by heart: Ghi nhớ
  • Play something by ear: Làm gì đó mà không có kế hoạch
  • See eye to eye: đồng ý

Xem thêm:

Cấu trúc When, While

Cấu trúc Recommend

Cấu trúc After + ving

Idioms liên quan đến động vật

Idioms liên quan đến động vật
Idioms liên quan đến động vật
  • Ants in one’s pants: Đứng ngồi không yên vì lo lắng hoặc phấn khích
  • Busy as bees: bận rộn
  • Bull in a china shop: vụng về
  • Copycat: người bắt chước hành động người khác
  • Catch the worms: nắm bắt cơ hội
  • Cat nap: giấc ngủ ngắn
  • Clam up: trở nên im lặng bất ngờ
  • Cock – and – bull: bịa đặt
  • Dog days: những ngày rất nóng
  • Dog eat dog: cạnh tranh căng thẳng
  • Dropping like flies: bỏ cuộc nhanh chóng
  • Fishy: khả nghi
  • Get your duck in a row: ngăn nắp
  • Have a cow: cực kỳ khó chịu
  • Hold your horses: Kiên nhẫn
  • Kill two birds with one stone: một hành động nhưng đạt được hai mục đích cùng lúc
  • Let the cat out of the bag: tiết lộ bí mật
  • Pig out: ăn nhiều
  • Raining cats and dogs: mưa to
  • When pigs fly: Điều không tưởng

Idioms liên quan đến cuộc sống

  • Better safe than sorry: cẩn tắc vô áy náy
  • Honesty is the best policy: thật thà là thượng sách
  • In Rome do as the Romans do: nhập gia tùy tục
  • It never rains but it pours: họa vô đơn chí
  • Like son, like father: cha nào con nấy
  • No pain, no gain: có làm thì mới có ăn
  • The die is cast: bút sa gà chết
  • Ups and downs: sự thăng trầm
  • The last straw: giọt nước tràn ly
  • Home and dry: thành công hoàn thành 
  • Safe and sound: bình an vô sự
  • In vain: vô ích
  • Let off steam: nghỉ ngơi
  • Keep his shirt on: bình tĩnh
  • Put on an act: giả bộ
  • Odds and ends: đồ không quan trọng
  • Put oneself in one’s shoes: đặt mình vào vị trí người khác
  • Take something for granted: coi điều gì là điều hiển nhiên

Idioms liên quan đến đồ ăn

  • Apple of one’s eye: Trở nên hấp dẫn trong mắt ai
  • Apples and oranges: khác biệt
  • Good egg: người đáng tin cậy
  • Bad egg: người luôn gặp vấn đề
  • Big cheese: người vô cùng quan trọng
  • Bread and butter: điều quan trọng
  • Cheesy: sến súa
  • Cool as a cucumber: vô cùng thoải mái
  • Cry over spilled milk: buồn bã vì điều gì đó đã xảy ra và không thể thay đổi
  • It’s (not) my cup of tea: Đó (không phải) là sở thích của tôi
  • Egg someone on: thúc giục ai đó làm gì
  • Full of beans: đầy năng lượng
  • A hot potato: một vấn đề khó giải quyết
  • In a nutshell: tóm lại
  • Piece of cake: vô cùng dễ dàng
  • Sell like hot cakes: bán chạy
  • Spice things up: làm cái gì đó trở nên thú vị hơn
  • Spill the beans: tiết lộ sự thật
  • Use your noodle: động não

Sau khi biết được một số dạng Idioms thông dụng, các bạn học hãy cùng Vietop thử sức với bài tập thực hành dưới đây nhé!

Tham khảo:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Tổng hợp các dạng bài tập về Idioms

Bài 1: Choose the correct options to indicate the word that closest in meaning to the bold part in each of following questions

  1. I’m not sure which I enjoy more: singing or dancing. It’s like comparing apples and oranges.
  • Very complicated
  • Very similar
  • Very different
  1. His youngest daughter is the apple of his eye.
  • The most beloved person
  • The most excited person
  • The most hated person
  1. My mother doesn’t want me playing with the bad eggs on the street.
  • Trustworthy people
  • People who are often in trouble
  • Very important people
  1. I love reading cheesy romance novels because I don’t have to think.
  • practical
  • mature
  • silly
  1. Playing the piano isn’t exactly my cup of tea.
  • My favourite
  • The thing I hate most
  • The most important thing
  1. The test was a piece of cake.
  • very easy
  • very difficult
  • very necessary
  1. Those books sold like hot cakes.
  • Bought by many people
  • Bought by a few people
  • Bought by no one.
  1. I’m going to spill the beans about my studying abroad.
  • Reveal the truth
  • Conceal the truth
  • Don’t say anything
  1. He has to really use his noodle on this crossword puzzle. It’s an extra difficult one.
  • Use his brain
  • Use his finger
  • Use his feet
  1. The children were full of beans after the show.
  • Very tired
  • Very energetic
  • Very interested

Bài 2: Fill in the gap with animal idioms

  1. Rita had __________ in her pants the day before her important exam.
  2. I’m going to have a __________ before the next lesson.
  3. I take part in a summer camp during the __________ days of July.
  4. We knew something __________ was going on when we saw them secretly leave.
  5. __________! I’ll come in a minute.
  6. If you make a call while you’re cooking dinner, you will kill __________.
  7. Who let __________ about our secret meeting?
  8. I __________ on candies, so I’m having a stomachache now.
  9. She is the __________ of the family, so she is never welcomed here.
  10. My shirt was wet because it was raining __________.

Bài 3: Choose the correct answers

  1. It rained __________ and I didn’t have an umbrella!
  • Black and white
  • Blue in the face
  • Out of the blue
  1. Lucy was __________ when she saw her boyfriend go out with another girl.
  • Blue in the face
  • Green with envy
  • Tickled pink
  1. He was __________ while stealing money.
  • Black sheep
  • Take the red eye
  • Caught red-handed
  1. She has done the test __________. She is really happy now.
  • With flying colors
  • Out of the blue
  • Black and white
  1. __________ you can see your idol on the show.
  • Once in a blue moon
  • Paint the town red
  • Green thumb
  1. Her grandmother was __________ that she called on her birthday.
  • Red-letter day
  • Tickled pink
  • Green with envy
  1. I __________ from the USA to Vietnam last night and now I am exhausted.
  • Paint the town red
  • Have a yellow streak
  • Take the red eye
  1. I didn’t like her song, but I told a __________ because I didn’t want to make her sad.
  • Red tape
  • White lie
  • Black sheep
  1. The day I got the highest mark was a __________ for me.
  • Red tape
  • Red-letter day
  • White lie
  1. My friend refused to try going climbing at the weekend. He had a __________.
  • White lie
  • Red tape
  • Yellow streak

Xem thêm:

Tổng hợp Bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều trong tiếng Anh

Bài tập phát âm ed và s/es có đáp án chi tiết

Tổng hợp các dạng bài tập phát âm ed có đáp án

Bài 4: Choose the correct options

  1. Today is your important test, isn’t it? __________!
  • Break a leg
  • Get cold feet
  • Face to face
  1. The picture looks beautiful, but I can’t afford it. It __________.
  • Hits the nail on the head
  • Gives me the cold shoulder
  • Costs an arm and a leg
  1. I didn’t sleep last night, so I had to __________ from my parents.
  • Face the music
  • Put my foot in mouth
  • Get off their back
  1. We don’t __________ where we should go.
  • Look down our nose at 
  • See eye to eye
  • Give a hand
  1. We don’t know if the weather will be good enough for going shopping. We’ll have to __________.
  • Keep an eye on it
  • Play it by ear
  • Pay through the nose
  1. I __________ the alphabet __________ in the first grade.
  • Gave…a hand
  • Gave…the cold shoulder
  • Learnt…by heart
  1. She’ll __________ the baby while her mother is cooking dinner.
  • Keep an eye on
  • See eye to eye
  • Lend a hand
  1. I can __________ when you’re too busy.
  • Take it for granted
  • Let off steam
  • Give a hand
  1. The climbers were found __________ after the accident.
  • Ups and downs
  • Safe and sound
  • Odds and ends
  1. We just have to finish this section, then we’re __________.
  • Ups and downs
  • Safe and sound
  • Home and dry
  1. All the police couldn’t find him. Their efforts were __________.
  • In vain
  • The last straw
  • Better safe than sorry
  1. Like other people, I’ve had my __________, but life’s like that.
  • Ups and downs
  • Safe and sound
  • Odds and ends
  1. __________ was when she couldn’t stop crying.
  • The die is cast
  • Get off her back
  • The last straw
  1. He’s just __________ for his benefit. He doesn’t care about anything except for himself.
  • Keeping his shirt on
  • Putting on an act
  • Putting himself in others’ shoes
  1. She reads a book after work to __________.
  • Play it by ear
  • Let off steam
  • Pay through the nose

Đáp án

Bài 1: Choose the correct options to indicate the word that closest in meaning to the bold part in each of following questions

1. very different2. The most beloved person3. People who are often in trouble4. Silly5. My favourite
6. Very easy7. Bought by many people8. Reveal the truth9. Use his brain10. Very energetic

Bài 2: Fill in the gap with animal idioms

1. ants2. cat nap3. dog4. fishy5. Hold the horses
6. kill two birds with one stone7. the cat out of the bag8. pig out9. black sheep10. cats and dogs

Bài 3: Choose the correct answers

1. Out of the blue2. green with envy3. caught red-handed4. with flying colors5. once in a blue moon
6. tickled pink7. take the red eye8. white lie9. red-letter day10. yellow streak

Bài 4: Choose the correct options

1. Break a leg2. Costs an arm and a leg3. Face the music4. See eye to eye5. Play it by ear
6. Learn…by heart7. Keep an eye on8. Give a hand9. Safe and sound10. Home and dry
11. In vain12. Ups and downs13. The last straw14. Putting on an act15. Let off steam

Vietop mong rằng sau khi thực hành một số bài tập, các bạn học đã nắm vững một số dạng Idioms thường xuất hiện. Ngoài ra, các bạn cũng có thể tham khảo các dạng bài tập khác đã có trên Vietop đấy. Chúc các bạn chinh phục bài tập về Idioms thật xuất sắc!

Xem ngay: Khóa học IELTS Writing – Offline và Online cùng chuyên gia IELTS 8.5

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h