150+ Bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều có đáp án

Công Danh Công Danh
12.08.2022

Đây là kiến thức đơn giản nhất của danh từ số ít và danh từ số nhiều mà các em học sinh hoặc các bạn mới học tiếng Anh dễ dàng nắm được. Vì vậy, nếu bạn không nắm vững và phân biệt được chúng thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong giao tiếp và học tập sau này.

Để giúp bạn nắm kiến thức một cách toàn diện nhất, mình đã tổng hợp lý thuyết và các dạng bài tập như sau:

  • Quy tắc đổi danh từ số ít sang số nhiều.
  • Thực hành 150 bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều.
  • Nghiên cứu phần giải thích chi tiết để học cách nhận biết danh từ số ít và số nhiều.

Cùng mình làm bài tập nào!

1. Ôn tập lý thuyết về danh từ số ít và danh từ số nhiều

Mình sẽ cùng bạn ôn tập nhanh lại phần kiến thức ngữ pháp của danh từ số ít và danh từ số nhiều khi bắt tay vào thực hành các bài tập:

Tóm tắt lý thuyết
1. Cách dùng:
– Danh từ số ít (Singular noun): là danh từ chỉ một sự vật, sự việc duy nhất,  hoặc danh từ không đếm.
– Danh từ số nhiều (Plural noun): là danh từ chỉ sự vật hoặc sự việc có số lượng lớn hơn một.
2. Quy tắc chuyển danh từ số ít sang danh từ số nhiều:
– Quy tắc 1: Thêm -s vào cuối danh từ.
– Quy tắc 2: Danh từ tận cùng là -ch, -sh, -s, -x thì thêm -es vào cuối.
– Quy tắc 3: Danh từ tận cùng là -y thì đổi thành -ies.
– Quy tắc 4: Danh từ tận cùng là -o thì thêm -es vào cuối.
– Quy tắc 5: Danh từ tận cùng là -f, -fe, -ff thì đổi thành -ves.
– Quy tắc 6: Danh từ tận cùng là -us thì đổi thành -i.
– Quy tắc 7: Danh từ tận cùng là -is thì đổi thành -es.
– Quy tắc 8: Danh từ tận cùng là -um thì đổi thành -a.
– Quy tắc 9: Danh từ tận cùng là -ix, -ex thì đổi thành -ices.
– Quy tắc 10: Danh từ tận cùng là -on thì đổi thành -a.
– Quy tắc 11: Danh từ thay đổi nguyên âm hoặc cách viết.
– Quy tắc 12: Danh từ không thay đổi.
(*) Lưu ý: Danh từ tận cùng là -y, -f mà trước đó là một nguyên âm thì ta sẽ giữ nguyên đuôi -y, -f chuyển sang số nhiều thêm -s.

Để trực quan và sinh động hơn, mình có tổng hợp lý thuyết của danh từ số ít và danh từ số nhiều dưới dạng hình ảnh để bạn có thể lưu về và học bài mọi lúc:

bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều
Lý thuyết về danh từ số ít và danh từ số nhiều

Đón xuân vui - Khui quà khủng - Giảm 40% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều

Dưới đây gồm hơn 150+ câu bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều mà mình đã tổng hợp từ những nguồn uy tín giúp các bạn ghi nhớ kiến thức hiệu quả. Một số dạng bài tập để bạn ôn luyện bao gồm:

  • Chuyển đổi các danh từ số ít sang danh từ số nhiều.
  • Chuyển đổi các câu sau sang dạng số nhiều.
  • Điền vào chỗ trống với danh từ số nhiều.
  • Chọn dạng đúng của danh từ.
  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D.
  • Hoàn thành đoạn văn với danh từ số ít hoặc danh từ số nhiều.
  • Gạch chân và sửa lỗi sai trong các câu sau. Viết “True” nếu câu đó đúng.

Exercise 1: Convert singular nouns to plural nouns

(Bài tập 1: Chuyển đổi các danh từ số ít sang danh từ số nhiều)

Danh từ số ít chuyển sang số nhiều thêm -s

CâuDanh từ số ítDanh từ số nhiều
1laugh
2craft
3orange
4boy
5roof

Danh từ số ít chuyển sang số nhiều thêm -es

CâuDanh từ số ítDanh từ số nhiều
1dish
2watch
3bus
4miss
5potato

Danh từ số ít kết thúc bằng phụ âm y chuyển sang số nhiều bằng thêm -ies

CâuDanh từ số ítDanh từ số nhiều
1cherry
2butterfly
3penny
4spy
5enemy

Danh từ bất quy tắc (biến đổi hoàn toàn khi chuyển sang số nhiều)

CâuDanh từ số ítDanh từ số nhiều
1child
2woman
3foot
4mouse
5goose
6cactus
7analysis
8phenomenon
9datum
10wife

Danh từ số ít chuyển sang số nhiều không đổi

CâuDanh từ số ítDanh từ số nhiều
1sheep
2fish
3deer
4species
5aircraft

Danh từ số ít chuyển sang số nhiều thêm -s

CâuDanh từ số ítDanh từ số nhiều
1laughlaughs
2craftcrafts
3orangeoranges
4boyboys
5roofroofs

Danh từ số ít chuyển sang số nhiều thêm -es

CâuDanh từ số ítDanh từ số nhiều
1dishdishes
2watchwatches
3busbuses
4missmisses
5potatopotatoes

Danh từ số ít kết thúc bằng phụ âm y chuyển sang số nhiều bằng thêm -ies

CâuDanh từ số ítDanh từ số nhiều
1cherrycherries
2butterflybutterflies
3pennypennies
4spyspies
5enemyenemies

Danh từ bất quy tắc (biến đổi hoàn toàn khi chuyển sang số nhiều)

CâuDanh từ số ítDanh từ số nhiều
1childchildren
2womanwomen
3footfeet
4mousemice
5goosegeese
6cactuscacti
7analysisanalyses
8phenomenonphenomena
9datumdata
10wifewives

Danh từ số ít chuyển sang số nhiều không đổi

CâuDanh từ số ítDanh từ số nhiều
1sheepsheep
2fishfish
3deerdeer
4speciesspecies
5aircraftaircraft

Exercise 2: Change the following sentences into plural

(Bài tập 2: Chuyển đổi các câu sau sang dạng số nhiều)

bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều
Bài tập chuyển đổi các câu sau sang dạng số nhiều

1. A cellist plays a cello beautifully.

=> ……………………………………………………………………

2. A fire ant crawls across the ground.

=> ……………………………………………………………………

3. The baby was eating the candy.

=> ……………………………………………………………………

4. A lion is a wild animal.

=> ……………………………………………………………………

5. A cashier works at the store.

=> ……………………………………………………………………

6. A mother loves her child.

=> ……………………………………………………………………

7. An athlete runs in the park.

=> ……………………………………………………………………

8. That car is mine.

=> ……………………………………………………………………

9. There is a mango on the table.

=> ……………………………………………………………………

10. A child is flying a kite.

=> ……………………………………………………………………

1. Cellists play cellos beautifully.

=> Giải thích: “cellist” và “cello” chuyển sang số nhiều không thuộc trường hợp nào đặc biệt nên thêm -s, động từ chia số nhiều thành “play”.

2. Fire ants crawl across the ground.

=> Giải thích: “fire ant” chuyển sang số nhiều không thuộc trường hợp nào đặc biệt nên thêm -s, động từ chia số nhiều thành “crawl”.

3. The babies were eating candies.

=> Giải thích: “baby” có đuôi -y đứng trước một phụ âm nên chuyển sang số nhiều thì ta đổi –y dành –i rồi thêm -es, động từ chia số nhiều thành “were”.

4. Lions are wild animals.

=> Giải thích: “lion” và “animal” chuyển sang số nhiều không thuộc trường hợp nào đặc biệt nên thêm -s, động từ chia số nhiều thành “are”.

5. Cashiers work at the store.

=> Giải thích: “cashier” chuyển sang số nhiều không thuộc trường hợp nào đặc biệt nên thêm -s, động từ chia số nhiều thành “work”.

6. Mothers love their children.

=> Giải thích: “mother” chuyển sang số nhiều không thuộc trường hợp nào đặc biệt nên thêm -s, “child” thuộc danh từ bất quy tắc nên đổi là “children”, động từ chia số nhiều thành “love”.

7. Athletes run in the park.

=> Giải thích: “athlete” chuyển sang số nhiều không thuộc trường hợp nào đặc biệt nên thêm -s, động từ chia số nhiều thành “run”.

8. Those cars are mine.

=> Giải thích: “These” chuyển sang số nhiều là “those”, “car” không thuộc trường hợp nào đặc biệt nên thêm -s, động từ chia số nhiều thành “are”.

9. There are mangoes on the table.

=> Giải thích: “mango” có từ tận cùng là -o nên chuyển sang số nhiều thêm -es, động từ chia số nhiều thành “are”.

10. Children are flying kites.

=> Giải thích: “child” thuộc danh từ bất quy tắc, chuyển sang số nhiều là “children”, “kite” không thuộc trường hợp nào đặc biệt nên thêm -s, động từ chia số nhiều thành “are”.

Exercise 3: Fill in the blanks with plural nouns

(Bài tập 3: Điền vào chỗ trống với danh từ số nhiều)

  1. The (wolf) ………. caught the (sheep) ………..
  2. (Cat) ………. chase (mouse) ………. for fun.
  3. Hang (picture) ………. on the (wall) ………..
  4. Put the (book) ………. on the (shelf) ………..
  5. He ate a fish but his brother ate a lot of (fish) ………..
  6. The (chief) ………. of the (army) ………. got ready for a war.
  7. The (lady) ………. took out the (key) ………. from the (wallet) ………. and opened the (lock) ………..​
  8. The (criterion) ………. for acceptance into the program were stringent.
  9. I bought an apple but my friend bought six (apple) ………..
  10. (Diagnosis) ………. help identify and understand medical (condition) ………. or (ailment) ………. in patients.
Đáp ánGiải thích
1. wolves/ sheep“wolf” có đuôi tận cùng là -f nên chuyển sang số nhiều thành -v rồi thêm -es; “sheep” là danh từ bất quy tắc giữ nguyên là “sheep”.
2. Cats/ mice“cat” chuyển sang số nhiều không thuộc trường hợp nào đặc biệt nên thêm -s; “mouse” thuộc danh từ bất quy tắc nên chuyển sang số nhiều là “mice”.
3. pictures/ walls“picture” và “wall” chuyển sang số nhiều không thuộc trường hợp nào đặc biệt nên thêm -s.
4. books/ shelves“picture” và “wall” chuyển sang số nhiều không thuộc trường hợp nào đặc biệt nên thêm -s; “shelf” có đuôi tận cùng là f nên đổi thành -v rồi thêm -es.
5. fish“fish” là danh từ bất quy tắc nên chuyển sang số nhiều vẫn giữ nguyên là “fish”.
6. chiefs/ armies“chief” có đuôi -f đứng trước một nguyên âm nên chuyển sang số nhiều thì ta sẽ giữ nguyên -f chuyển sang số nhiều thêm -s, “army” có đuôi -y đứng trước một phụ âm nên đổi y dành i rồi thêm -es.
7. ladies/ keys/ wallets/ locks“lady” có đuôi -y đứng trước một phụ âm nên chuyển sang số nhiều thì đổi y dành i rồi thêm -es; “key”, “wallet” và “lock” không thuộc trường hợp nào đặc biệt nên thêm -s.
8. criteria“criterion” là danh từ bất quy tắc nên chuyển sang danh từ số nhiều đổi thành “criteria”.
9. apples“apple” chuyển sang số nhiều không thuộc trường hợp nào đặc biệt nên thêm -s.
10. Diagnoses/ conditions/ ailments“diagnosis” là danh từ bất quy tắc chuyển sang số nhiều là “diagnoses”, “condition” và “ailment” không thuộc trường hợp nào đặc biệt nên thêm -s.

Exercise 4: Choose the correct form of the noun in each sentence

(Bài tập 4: Chọn dạng đúng của danh từ)

bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều
Bài tập chọn dạng đúng của danh từ
  1. They have ten ruler/ rulers.
  2. She is 30 year/ years old.
  3. My mother baked a cake/ cakes for me.
  4. He has a lot of candy/ candies.
  5. I heard that there were a lot of mouse/ mice at the restaurant.
  6. How many loaf/ loaves of bread are there on the table?
  7. This piano/ pianos is expensive.
  8. The school bus/ buses leaves early.
  9. The child/ children are happy because they have new doll/ dolls.
  10. It is a phenomenon/ phenomena that people watch Tiktok a lot.
Đáp ánGiải thích
1. rulers“ten” là số nhiều nên “ruler” thêm -s.
2. yearsSố năm tuổi là 30 nên “year” thêm -s.
3. cakeCó mạo từ “a” nên cần danh từ số ít là “cake”.
4. candies“a lot of” là rất nhiều nên “candy” đổi -y thành -i  và thêm -es.
5. mice“a lot of” là rất nhiều nên danh từ số nhiều của “mouse” là “mice”.
6. loavesHow many + danh từ số nhiều nên “loaf” đổi -f thành -v, thêm -es.
7. pianoCó mạo từ “a”, động từ to be “is” nên cần danh từ số ít là “piano”.
8. bus Động từ “leaves” đang chia theo số ít nên cần danh từ số ít là “bus”.
9. children/ dollsĐộng từ to be “are” nên cần danh từ số nhiều là “children”, mệnh đề 2 là “they have” và không có mạo từ “a” nên cần danh từ số nhiều là “dolls”.
10. phenomenonCó mạo từ “a”, động từ to be “is” nên cần danh từ số ít là “phenomenon”.

Exercise 5: Choose the correct answers A, B, C, D

(Bài tập 5: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D)

1. Three ………. honk loudly.

  • A. geese
  • B. geeses
  • C. goose
  • D. gooses

2. Your little ………. is playing on the playground.

  • A. child
  • B. childs
  • C. children
  • D. childrens

3. Are there two ………. scurrying across the floor because of a cat?

  • A. mouse
  • B. mouses
  • C. mice
  • D. mices

4. My ………. is going on a trip.

  • A. family
  • B. familys
  • C. familyes
  • D. families

5. You should wash these ………. and ………..

  • A. dishes/ knifes
  • B. dishs/ knives
  • C. dishs/ knives
  • D. dishes/ knives

6. The ………. need brushing twice a day.

  • A. teeth
  • B. teeths
  • C. tooth
  • D. tooths

7. The ………. have strong horns.

  • A. ox
  • B. oxes
  • C. oxs
  • D. oxen

8. The ………. carry heavy loads.

  • A. donkey
  • B. donkeies
  • C. donkeys
  • D. donkeyes

9. ………. in the sand indicated someone had walked along the beach earlier. 

  • A. Feetprint
  • B. Footprint
  • C. Footprints
  • D. Feetprints

10. The ………. have magical powers.

  • A. fairy
  • B. fairies
  • C. fairys
  • D. fairis
Đáp ánGiải thích
1. A“three” là số nhiều nên cần danh từ số nhiều là “geese”.
2. AĐộng từ to be “is” nên cần danh từ số ít là “child”.
3. C“two” là số nhiều nên cần danh từ số nhiều là “mice”.
4. AĐộng từ to be “is” nên cần danh từ số ít là “family”.
5. D“these” là dùng để chỉ số nhiều nên cần danh từ số nhiều là “dishes” và “knives”.
6. AĐộng từ “need” đang chia theo số nhiều nên cần danh từ số nhiều là “teeth”.
7. DĐộng từ “have” đang chia theo số nhiều nên cần danh từ số nhiều là “oxen”.
8. CĐộng từ “carry” đang chia theo số nhiều nên cần danh từ số nhiều là “donkeys”.
9. CCâu này nghĩa là một ai đó đã đi bộ dọc biển nên sẽ có nhiều dấu chân => Cần danh từ số nhiều là “footprints”.
10. BĐộng từ “have” đang chia theo số nhiều nên cần danh từ số nhiều là “fairies”.

Exercise 6: Complete the passage with singular or plural nouns

(Bài tập 6: Hoàn thành đoạn văn với danh từ số ít hoặc danh từ số nhiều)

This is Lisa. She is my friend. She has got two (1) ………. (child). They are (2) ………. (girl) and their (3) ………. (name) are Mary and Rita. They live in different (4) ………. (place). Mary goes to school by (5) ………. (bus). She often cooks (6) ………. (dish) for lunch. She likes chopping (7) ………. (potato) with the help of two (8) ………. (knife). Rita’s hobby is painting. She likes drawing (9) ………. (tree) and (10) ………. (flower). They love each other so much.

Đáp ánGiải thích
1. children“two” là số nhiều nên cần danh từ số nhiều là “children”.
2. girlsĐộng từ to be “are” nên cần danh từ số nhiều là “girls”.
3. namesSau “their” cần danh từ số nhiều là “names”.
4. placesKhông có mạo từ “a” nên cần danh từ số nhiều là “place”.
5. busCâu này có chủ ngữ chỉ người số ít nên sau “by” cần danh từ số ít là “bus”.
6. dishesKhông có mạo từ “a” nên cần danh từ số nhiều là “dishes”.
7. potatoesKhông có mạo từ “a” nên cần danh từ số nhiều là “potatoes”.
8. knives“two” là số nhiều nên cần danh từ số nhiều là “knives”.
9. treesKhông có mạo từ “a” nên cần danh từ số nhiều là “trees”.
10. flowersKhông có mạo từ “a” nên cần danh từ số nhiều là “flowers”.

Exercise 7: Underline and correct the mistakes in these sentences. Write “True” if the sentence is right

(Bài tập 7: Gạch chân và sửa lỗi sai trong các câu sau. Viết “True” nếu câu đó đúng)

  1. The babies are cute, aren’t they?
  2. I have to wear glass.
  3. In Autumn, leafs fall from the trees.
  4. Please keep your hands and foot inside the car.
  5. She likes eating fishes.
  6. I’ve got a pair of jeans.
  7. Can you buy some boxs for me?
  8. Sheeps were grazing in the fields.
  9. The story has many twists.
  10. Spiderman and Superman are his heros.

1. True

=> Giải thích: Động từ to be “are” nên cần danh từ số nhiều là “babies”, “baby” có đuôi -y đứng trước một phụ âm nên đổi y dành i rồi thêm -es, vì vậy câu này đúng.

2. glass -> glasses

=> Giải thích: Không có mạo từ “a” nên cần danh từ số nhiều là “glasses”.

3. leafs -> leaves

=> Giải thích: Không có mạo từ “a” nên cần danh từ số nhiều, “leaf” có đuôi tận cùng là -f nên chuyển sang số nhiều thành -v rồi thêm -es.

4. foot -> feet

=> Giải thích: “your hands” là danh từ số nhiều, sau từ liên kết “and” ta cần danh từ số nhiều là “feet”.

5. fishes -> fish

=> Giải thích: “fish” là danh từ bất quy tắc nên chuyển sang danh từ số nhiều giữ nguyên là “fish”.

6. True

=> Giải thích: “jeans” dù là danh từ số ít hay nhiều thì vẫn không đổi, có mạo từ “a” nên pair không thêm -s, vì vậy câu này đúng.

7. boxs -> boxes

=> Giải thích: “some” là một vài nên cần danh từ số nhiều, “box” có đuôi tận cùng là -x nên chuyển sang số nhiều thêm -es.

8. sheeps -> sheep

=> Giải thích: Động từ to be “were” nên cần danh từ số nhiều, “sheep” là danh từ bất quy tắc không đổi nên sửa thành “sheep”.

9. True

=> Giải thích: “has” là động từ số ít nên cần danh từ số ít “story”, “many” là nhiều nên cần danh từ số nhiều là “twists”.

10. heros -> heroes

=> Giải thích: “Spiderman and Superman” là hai chủ ngữ nên sau to be “are” chia danh từ số nhiều, “hero” có đuôi tận cùng là -o nên chuyển sang số nhiều thêm -es.

3. Download trọn bộ 150+ bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều

Để bạn có thể thực hành thêm các bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều, mình đã tổng hợp hơn 150 câu bài tập liên quan cấu trúc ngữ pháp này. Hãy nhanh tay download ngay file PDF để bắt đầu học tập thôi!

4. Kết luận

Sau khi thực hành toàn bộ các dạng bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều ở trên, bạn đã nắm vững các quy tắc biến đổi danh từ số ít sang số nhiều. Tuy nhiên, đây chỉ là mới bước đầu tiên trước khi tiến vào sâu hơn các ngữ pháp khác.

Để sử dụng tiếng Anh thuần thục, bạn cần phải nhuần nhuyễn cách dùng ngữ pháp của những danh từ này như:

  • Chuyển thành dạng danh từ sở hữu.
  • Chia động từ khi có danh từ số ít hoặc số nhiều làm chủ ngữ.
  • Sử dụng mạo từ “a, an” cho danh từ số ít.

Nếu bạn gặp bất kỳ khó khăn liên quan đến bài tập này, hãy chia sẻ thắc mắc ngay dưới phần bình luận để đội ngũ cố vấn học thuật của IELTS Vietop giải đáp kịp thời cho bạn. Chúc bạn học tốt!

Nguồn tham khảo:

  • Plural nouns: https://www.grammarly.com/blog/plural-nouns/.
  • Count nouns: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/count-nouns/.

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra