Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Ghi điểm tuyệt đối bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 từ cơ bản đến nâng cao

Trang Đoàn
Trang Đoàn
25.05.2024

Thì quá khứ đơn là một trong các thì cơ bản của tiếng Anh, nhưng theo như quan sát của mình đối với các bạn học sinh lớp 7, chỉ vì một số lỗi sai phạm “vô ý” mà mất điểm “oan”, đừng để bản thân nhầm lẫn giữa: 

Đừng lo, hãy cùng mình nắm vững thì quá khứ đơn lớp 7 – Rinh trọn điểm 10 dễ dàng qua các bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 ôn luyện siêu chi tiết phía dưới nhen! 

1. Ôn tập lý thuyết thì quá khứ đơn lớp 7

Đầu tiên, chúng mình hãy đến với phần ôn tập lý thuyết trước, hãy che mắt lại, suy nghĩ một chút xem khi nào mình cần dùng đến thì quá khứ đơn, đâu là những dấu hiệu đây nhỉ? 

Hmm, được rồi! Mình cùng bắt đầu ôn tập kiến thức qua bảng sau nhen:

Tóm tắt kiến thức 
1. Cách sử dụng: Chúng ta dùng thì quá khứ đơn để:
– Nói về một thời điểm xác định trong quá khứ, chỉ rõ thời điểm một việc gì đó xảy ra, ví dụ: hôm qua (yesterday), ba tuần trước (three weeks ago), năm ngoái (last year), khi tôi còn trẻ (when i was young).
– Nói về các sự kiện/ trạng thái đơn lẻ xảy thường xuyên (theo thói quen) trong quá khứ. 
– Đôi khi, khi nói về một sự thật nhiều người biết đến trong quá khứ, câu quá khứ đơn không đề cập mốc thời gian vì đối tượng nói ngầm hiểu rằng người đối diện biết đến sự kiện/ sự vật đó. 
E.g.: Leonardo Da Vinci painted the Mona Lisa. (Leonardo Da Vinci đã vẽ bức Mona Lisa.)
=> Từ kiến thức chung của chúng ta, chúng ta biết rằng Leonardo Da Vinci đã vẽ bức Mona Lisa cách đây vài trăm năm.
2. Cấu trúc:
Với động từ thường:
(+) Khẳng định: S + V2/ ed + O.
(-) Phủ định: S + did not/ didn’t + V0 + O.
(?) Nghi vấn: Did + S + V0?
Với động từ tobe:
(+) Khẳng định: S + was/ were + N/ Adj
(-) Phủ định: S + was not/ were not+ N/ Adj
(?) Nghi vấn: 
Was/ Were + S + N/ Adj?
Wasn’t/Weren’t + S + N/ Adj?
3. Một số động từ bất quy tắc phổ biến:
Be -> was/ were
Drink -> drank
Fly -> flew
Begin -> began
Come -> came
Go -> went
Eat -> ate
Have -> has
Read -> read
Sing -> sang

Đừng quên lưu hình sau để ôn luyện bài tập thì quá khứ đơn lớp 7, mình đã tổng hợp kiến thức từ A-Z cho bạn trong hình như sau nè!

Tong hop thi qua khu don
Tổng hợp thì quá khứ đơn
Cach dung thi qua khu don
Cách dùng thì quá khứ đơn

Xem thêm:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Bài tập thì quá khứ đơn lớp 7

Phần hấp dẫn nhất đã đến! Sau đây là các bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 tổng hợp lại từ những nguồn uy tín giúp các bạn ghi nhớ kiến thức hiệu quả.

Một số dạng bài tập trong file sẽ bao gồm:

  • Sắp xếp từ vựng chỉ thời gian trong thì quá khứ đơn.
  • Viết lại câu dưới dạng khẳng định/ phủ định.
  • Chuyển thể phủ định sang khẳng định thì quá khứ đơn.
  • Chuyển các câu sau sang dạng câu hỏi.
  • Sử dụng từ để tạo câu hỏi trong quá khứ đơn và đưa ra câu trả lời ngắn.
  • Hoàn thành với dạng đúng của quá khứ đơn của các động từ trong ngoặc.
  • Viết câu hỏi bằng cách sử dụng các từ được đưa và hoàn thành câu trả lời với dạng quá khứ đơn của động từ được sử dụng trong câu hỏi. 

Nào, cùng mình luyện tập xem bạn đúng được bao nhiêu câu rồi nhé! 😉

Exercise 1: Unscramble the words below. The first letter of each word is underlined

(Bài tập 1: Sắp xếp lại các từ dưới đây. Chữ cái đầu tiên của mỗi từ được gạch chân)

Unscramble the words below. The first letter of each word is underlined
Unscramble the words below. The first letter of each word is underlined
  1. What did you do (aysteyerd)?
  2. What time did you go to bed (stla gniht)?
  3. What time did you get up (itsh rninmog)?
  4. What did you eat for (aseakbrft)?
  5. What time did you (irvear) in class today? Were you late?
  6. Did you do any (serexeci) last week? If ‘yes’, what kind?
  7. Did you (chwat) TV yesterday? If ‘yes’, what TV program?
  8. Did you do school (ewmorhok) yesterday? If ‘yes’, what kind?
  9. How much money did you (enpds) yesterday? What did you buy?
  10. Did you read a book or (ezgmaain) last week? If ‘no’, why not?
  11. Did you eat at a (rarestntau) last week? If ‘yes’, what did you eat?
  12. How did you feel yesterday? Were you (pyhap)? Why, or why not?
  13. Did you do a lot of things yesterday? Were you (sbuy)?
  14. Were you (ertid) this morning? Did you need to drink a cup of coffee?
  15. Did you do some fun things last weekend, or were you (debor)?
Đáp ánGiải thích
1. yesterdayTrong câu này, chúng ta cần sắp xếp lại các chữ cái để tạo thành từ “yesterday” (hôm qua).
2. last nightTừ cần sắp xếp lại là “last night” (tối qua), với “night” (đêm) đứng sau “last” (cuối cùng).
3. this morningCâu này yêu cầu sắp xếp lại từ “this morning” (sáng nay), với “morning” (buổi sáng) đứng sau “this” (này).
4. breakfastTừ cần sắp xếp lại là “breakfast” (bữa sáng), với “fast” (nhanh) đứng sau “break” (đập vỡ).
5. arriveTừ cần sắp xếp lại là “arrive” (đến), thường được sử dụng trong ngữ cảnh của việc đến trễ.
6. exercises“exercises” (bài tập) là từ cần sắp xếp lại, dùng để hỏi về việc thực hiện bất kỳ bài tập nào trong tuần trước.
7. watchTừ cần sắp xếp lại là “watch” (xem), hỏi về việc xem TV vào ngày hôm qua.
8. homeworkTừ cần sắp xếp lại là “homework” (bài tập về nhà), hỏi về việc làm bài tập về nhà vào ngày hôm qua.
9. spendTừ cần sắp xếp lại là “spend” (tiêu), hỏi về số tiền đã tiêu vào ngày hôm qua và mua gì.
10. magazineTừ cần sắp xếp lại là “magazine” (tạp chí), để hỏi về việc đọc sách hoặc tạp chí trong tuần trước.
11. restaurantTừ cần sắp xếp lại là “restaurant” (nhà hàng), hỏi về việc ăn tại nhà hàng trong tuần trước.
12. happyTừ cần sắp xếp lại là “happy” (hạnh phúc), hỏi về tâm trạng của người đó vào ngày hôm qua.
13. busyTừ cần sắp xếp lại là “busy” (bận rộn), để hỏi về mức độ bận rộn của người đó vào ngày hôm qua.
14. tiredTừ cần sắp xếp lại là “tired” (mệt mỏi), hỏi về tình trạng mệt mỏi vào sáng nay và có cần phải uống cốc cà phê không.
15. boredTừ cần sắp xếp lại là “bored” (chán), để hỏi về việc có làm những điều vui vẻ vào cuối tuần trước không, hay chỉ cảm thấy chán chường.

Exercise 2: Rewrite the sentences using the affirmative form of the past simple tense and the words given in parentheses

(Bài tập 2: Viết lại các câu sử dụng hình thức khẳng định của thì quá khứ đơn và các từ được cho trong ngoặc đơn)

Rewrite the sentences using the affirmative form of the Past Simple tense and the words given in parentheses
Rewrite the sentences using the affirmative form of the past Simple tense and the words given in parentheses
  1. We play tennis with Nick and Sarah every week. (last week/ Tom and Sue)
  2. Joe and Dan usually go to a Chinese restaurant. (yesterday/ Indian restaurant)
  3. My father usually finishes work at half past five. (today/ half past seven)
  4. Andrea always has a cup of tea for breakfast. (this morning/ cup of coffee)
  5. Peter celebrates his 16th birthday on Wednesday. (last Wednesday)
  6. Jennifer does her homework in the evening. (today/ in the afternoon)
  7. My grandparents spend their holidays in France every summer. (last summer/ Portugal)
  8. We watch a film on TV every Sunday. (last Saturday)
  9. I usually cycle to school. (this morning/ walk)
  10. Sandra lives in Manchester. (three years ago/ Paris)
Đáp ánGiải thích
1. playedChúng tôi chơi tennis với Nick và Sarah mỗi tuần (We play tennis with Nick and Sarah every week). “Played” là dạng quá khứ đơn của động từ “play”.
2. wentJoe và Dan thường đi đến một nhà hàng Trung Quốc (Joe and Dan usually go to a Chinese restaurant). “Went” là dạng quá khứ đơn của động từ “go”.
3. finishedCha tôi thường kết thúc công việc lúc nửa đêm (My father usually finishes work at half past five). “Finished” là dạng quá khứ đơn của động từ “finish”.
4. hadAndrea luôn uống một cốc trà cho bữa sáng (Andrea always has a cup of tea for breakfast). “Had” là dạng quá khứ đơn của động từ “have”.
5. celebratedPeter kỷ niệm sinh nhật lần thứ 16 của mình vào thứ Tư (Peter celebrates his 16th birthday on Wednesday). “Celebrated” là dạng quá khứ đơn của động từ “celebrate”.
6. didJennifer làm bài tập về nhà vào buổi tối (Jennifer does her homework in the evening). “Did” là dạng quá khứ đơn của động từ “do”.
7. spentÔng bà tôi đã dành kỳ nghỉ của họ ở Pháp mỗi mùa hè (My grandparents spend their holidays in France every summer). “Spent” là dạng quá khứ đơn của động từ “spend”.
8. watchedChúng tôi xem một bộ phim trên TV mỗi Chủ Nhật (We watch a film on TV every Sunday). “Watched” là dạng quá khứ đơn của động từ “watch”.
9. cycledTôi thường đi xe đạp đến trường (I usually cycle to school). “Cycled” là dạng quá khứ đơn của động từ “cycle”.
10. livedSandra sống ở Manchester (Sandra lives in Manchester). “Lived” là dạng quá khứ đơn của động từ “live”.

Exercise 3: Transform the negative sentences into affirmative and reverse

(Bài tập 3: Chuyển câu phủ định thành khẳng định và ngược lại)

Transform the negative sentences into affirmative and reverse
Transform the negative sentences into affirmative and reverse
  1. We didn’t see Paul at the party. 
  2. My brother didn’t do his homework. 
  3. Mary had her driving test this morning. 
  4. Steven didn’t like the film. 
  5. We met our friends in town. 
  6. She started secondary school in 1997. 
  7. Fred and Rose got up at six o’clock. 
  8. Peter didn’t go to university.
  9. We played tennis with Mark and Roger.
Đáp ánGiải thích
1. We saw Paul at the party.Trong câu phủ định, “didn’t see” được chuyển thành “saw”, chuyển từ phủ định sang khẳng định.
2. My brother did his homework.Tương tự, “didn’t do” trong câu phủ định được chuyển thành “did”, chuyển từ phủ định sang khẳng định.
3. Mary didn’t have her driving test this morning.Trong câu phủ định, “had” được chuyển thành “didn’t have”, chuyển từ khẳng định sang phủ định.
4. Steven liked the film.Tương tự, “didn’t like” trong câu phủ định được chuyển thành “liked”, chuyển từ phủ định sang khẳng định.
5. We didn’t meet our friends in town.Trong câu phủ định, “met” được chuyển thành “didn’t meet”, chuyển từ khẳng định sang phủ định.
6. She didn’t start secondary school in 1997.Trong câu phủ định, “started” được chuyển thành “didn’t start”, chuyển từ khẳng định sang phủ định.
7. Fred and Rose didn’t get up at six o’clock.Tương tự, “got up” trong câu phủ định được chuyển thành “didn’t get up”, chuyển từ khẳng định sang phủ định.
8. Peter went to university.Tương tự, “didn’t go” trong câu phủ định được chuyển thành “went”, chuyển từ phủ định sang khẳng định.
9. We didn’t play tennis with Mark and Roger.Trong câu phủ định, “played” được chuyển thành “didn’t play”, chuyển từ khẳng định sang phủ định.

Exercise 4: Turn the following sentences into questions

(Bài tập 4: Chuyển các câu sau sang dạng câu hỏi)

Turn the following sentences into questions
Turn the following sentences into questions
  1. She passed her A-Levels.
  2. You went to the party.
  3. They had lunch together.
  4. Jason bought a red rucksack.
  5. Your mother drove to work.
  6. You got a good mark in your Maths test.
  7. Toby liked your present.
  8. Jasmine did her homework after dinner.
  9. Ben watched the football match on TV.
  10. You had a shower this morning.
Đáp ánGiải thích
1. Did she pass her A-Levels?Trong câu, chuyển từ câu khẳng định sang câu nghi vấn, “She passed” trở thành “Did she pass?”
2. Did you go to the party?Tương tự, “You went” chuyển thành “Did you go?”
3. Did they have lunch together?Tương tự, “They had” chuyển thành “Did they have?”
4. Did Jason buy a red rucksack?Tương tự, “Jason bought” chuyển thành “Did Jason buy?”
5. Did your mother drive to work?Tương tự, “Your mother drove” chuyển thành “Did your mother drive?”
6. Did you get a good mark in your Maths test?Tương tự, “You got” chuyển thành “Did you get?”
7. Did Toby like your present?Tương tự, “Toby liked” chuyển thành “Did Toby like?”
8. Did Jasmine do her homework after dinner?Tương tự, “Jasmine did” chuyển thành “Did Jasmine do?”
9. Did Ben watch the football match on TV?Tương tự, “Ben watched” chuyển thành “Did Ben watch?”
10. Did you have a shower this morning?Tương tự, “You had” chuyển thành “Did you have?”

Xem thêm: 100+ các dạng bài tập word form đầy đủ nhất

3. Download bài tập trắc nghiệm thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn 

Ngoài các bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 trên, thì sau đây là “món quà” gồm 1 file pdf có hơn 100+ bài tập của điểm ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thêm tại nhà hoặc bất cứ nơi nào bạn muốn. 

Hy vọng file bài tập này sẽ sớm giúp bạn đạt được mục tiêu bản thân đặt ra!

4. Lời kết

Đừng vội “nản lòng” nếu bạn có sai một vài câu đầu tiên vì “Hành trình vạn dặm đều bắt đầu từ bước chân đầu tiên!” Nghe khá lý thuyết nhưng mình rất mừng vì bạn đã đọc đến đây đó!

Việc luyện tập mỗi ngày là siêu quan trọng cùng như tự mình củng cố các cấu trúc ngữ pháp, cách dùng, và dấu hiệu nhận biết của thì sẽ giúp bạn không mất điểm trong kì thi! 

Sau đây là các điểm trọng tâm mà mình thấy các bạn thường mắc phải khi ôn luyện này và giải pháp cho từng điểm: 

  • Nhầm lẫn giữa quá khứ đơn (past simple) và quá khứ tiếp diễn (past continuous).
  • Sai cấu trúc câu trong thì quá khứ đơn.
  • Hiểu sai ý nghĩa của các từ chỉ thời gian.
  • Sai động từ to be trong quá khứ.

Mình sẽ giúp bạn khắc phục tất cả điểm này qua các dạng bài tập trong file! Đừng lo lắng quá nếu bạn vẫn chưa chắc mình sẽ chọn đáp án nào trong khi làm file bài tập và sợ rằng không ai hướng dẫn mình đến kết quả đúng, mình đã tổng hợp đáp án cũng như giải thích chi tiết ở dưới mỗi dạng trong file bài tập thì quá khứ đơn lớp 7

Hy vọng chúng giúp đỡ được bạn nhiều và nếu bạn có bất kì thắc mắc gì, đừng quên để lại bình luận để mình biết nhen!

Tài liệu tham khảo:

  • Allthingsgrammar: https://www.allthingsgrammar.com/uploads/2/3/2/9/23290220/atg-worksheet-spellpast2.pdf – Truy cập ngày 23-05-2024
  • Pearson: https://it.pearson.com/content/dam/region-core/italy/pearson-italy/pdf/km0/SSSG%20INGLESE/SSSG%20INGLESE%20Past%20simple%20all%20forms.pdf – Truy cập ngày 23-05-2024

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h