Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

“Chinh phục” bộ bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 – Đáp án chi tiết

Trang Đoàn
Trang Đoàn
13.05.2024

Bạn đang tìm cách chinh phục bài tập thì quá khứ đơn lớp 6? Thì quá khứ đơn làm bạn bối rối?

Đừng lo lắng, là một người từng gặp khó khăn với việc học thì quá khứ đơn, mình siêu hiểu cảm giác lo ngại ấy. 

Vì thế mình đã tổng hợp nên bài viết này, nơi cung cấp các bài tập đa dạng cùng đáp án siêu chi tiết và chiến lược học hiệu quả để giúp bạn không chỉ “học” mà còn “nắm vững” thì quá khứ đơn.

Để làm được điều đó, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và giải quyết các vấn đề sau đây:

  • Ôn tập nhanh về thì quá khứ đơn
  • Các dạng bài tập thường gặp
  • Các tips để nhận biết và “xử lý” các dạng bài tập này

Bắt đầu thôi!

1. Ôn tập lý thuyết thì quá khứ đơn lớp 6

Trước khi chúng ta bắt đầu làm bài tập, hãy cùng nhau ôn lại phần kiến thức ngữ pháp về thì quá khứ đơn lớp 6 nhé:

Ôn tập lý thuyết
Định nghĩa:
Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh được dùng để mô tả hành động hoặc sự kiện đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Đây là cách chúng ta kể/ thuật lại những gì đã diễn ra trước đây.
Cấu trúc sử dụng:
Thể khẳng định:
+ Động từ thường: S + V(d/ ed) hoặc S + V2
+ Động từ to-be: S + was/ were
Thể phủ định:
+ S + did not/ didn’t + V
Thể nghi vấn
+ Câu hỏi Yes/ No với động từ thường: Did + S + V – inf?
+ Câu hỏi Yes/ No với động từ to-be: Was/ were + S + … ?
Dấu hiệu nhận biết:
– Xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ cơ bản như: 
+ Yesterday
+ Last night
+ Two days ago
+ In 2010
Tong hop ve thi qua khu don
Tổng hợp về thì quá khứ đơn lớp 6

Xem thêm:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Bài tập thì quá khứ đơn lớp 6

Các bài tập thì hiện tại đơn được mình và đội ngũ IELTS Vietop tổng hợp lại từ những nguồn uy tín giúp các bạn ghi nhớ kiến thức hiệu quả. Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:

  • Bài tập về thì quá khứ đơn lớp 6, viết dạng quá khứ.
  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C.
  • Tìm và sửa lỗi sai trong các câu.
  • Chia các động từ có trong ngoặc và điền vào chỗ trống.
  • Chuyển đổi các câu sau sang thì quá khứ đơn lớp 6.
  • Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền các từ thích hợp vào chỗ trống.
  • Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh.
  • Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống trong đoạn văn.

Exercise 1: Write the past form of the verbs below

(Bài tập 1: Viết dạng quá khứ của các động từ dưới đây)

Write the past form of the verbs below
Write the past form of the verbs below
singmakecomebeginteach
knowtakeunderstandwinwrite
standbuychoosefeelgo
drivespeaksayfallswim
sangmadecamebegantaught
knewtookunderstoodwonwrote
stoodboughtchosefeltwent
drovespokesaidfellswam

Exercise 2: Multiple choice: choose the correct answer A, B, C

(Bài tập 2: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C)

Multiple choice choose the correct answer A B C
Multiple choice choose the correct answer A, B, C
  1. Yesterday, I ………. a funny movie with my friends.
  • A. watch
  • B. watched
  • C. am watching
  1. Last summer, we ………. to Japan.
  • A. go
  • B. goes
  • C. went
  1. She ………. her keys in the car last night.
  • A. forgets
  • B. forgot
  • C. has forgotten
  1. What ………. you ………. for dinner last night?
  • A. do – eat
  • B. does – eat
  • C. did – eat
  1. They ………. at the hotel at 9 o’clock.
  • A. arrive
  • B. arrived
  • C. were arrive
  1. My mother ………. a new book last weekend.
  • A. buys
  • B. bought
  • C. was buying
  1. He ………. not ………. his homework yesterday.
  • A. did – do
  • B. do – did
  • C. does – did
  1. The children ………. in the park all afternoon.
  • A. plays
  • B. played
  • C. were playing
  1. ………. she ………. to the cinema last Friday?
  • A. Does – go
  • B. Did – go
  • C. Was – going
  1. I ………. to the radio when he called.
  • A. listen
  • B. listened
  • C. was listening
Đáp ánGiải thích
1. B“watched” là dạng quá khứ đơn của “watch” và phù hợp với thời gian “yesterday”.
2. C“went” là dạng quá khứ của động từ “go” và đúng trong ngữ cảnh chỉ thời gian “last summer”.
3. B“forgot” là dạng quá khứ của “forget” và được sử dụng khi nói về sự việc đã xảy ra “last night”.
4. C“did” là trợ động từ quá khứ và “eat” ở nguyên thể là cách dùng đúng trong câu hỏi quá khứ.
5. B“arrived” là dạng quá khứ của “arrive” và phù hợp với thời điểm cụ thể là “at 9 o’clock”.
6. B“bought” là dạng quá khứ của “buy” và phù hợp với sự việc đã xảy ra “last weekend”.
7. AKhi phủ định một sự việc trong quá khứ, chúng ta sử dụng “did not” theo sau là động từ nguyên thể “do”.
8. B“played” là dạng quá khứ của “play” và phù hợp khi miêu tả hành động trong một khoảng thời gian cụ thể trong quá khứ.
9. B“Did” được sử dụng trong câu hỏi quá khứ và “go” ở nguyên thể sau đó.
10. B“listened” là dạng quá khứ của “listen” và được sử dụng khi mô tả một hành động đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, trong trường hợp này là “when he called”.

Exercise 3: Find and correct the mistakes in the following sentences

(Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau)

Find and correct the mistakes in the following sentences
Find and correct the mistakes in the following sentences
  1. She goed to the market yesterday.
  2. They eats pizza last night.
  3. He don’t finished his homework.
  4. I am see a movie when you called me.
  5. We are played soccer in the park last weekend.
  6. Maria study English last semester.
  7. My brother and I was at the concert last night.
  8. She think it was a good idea.
  9. They swimmed in the lake every summer.
  10. He did not went to the gym yesterday.
  1. She went to the market yesterday.

=> Giải thích: “Go” là động từ bất quy tắc, và quá khứ của nó là “went”, không phải “goed”.

  1. They ate pizza last night.

=> Giải thích: “Eat” là động từ bất quy tắc, và quá khứ của nó là “ate”, không phải “eats” (đó là dạng số ít hiện tại).

  1. He didn’t finish his homework.

=> Giải thích: Trong câu phủ định quá khứ, chúng ta dùng “didn’t” + động từ nguyên mẫu không chia.

  1. I saw a movie when you called me.

=> Giải thích: “See” là động từ bất quy tắc, quá khứ của nó là “saw”. Không dùng “am” với động từ quá khứ..

  1. We played soccer in the park last weekend.

=> Giải thích: Động từ “play” là động từ đều và khi chia quá khứ chỉ cần thêm “-ed”, không dùng “are”.

  1. Maria studied English last semester.

=> Giải thích: “Study” là động từ đều, quá khứ của nó là “studied” (thêm -ed).

  1. My brother and I were at the concert last night.

=> Giải thích: “Was” chỉ dùng cho ngôi thứ nhất và thứ ba số ít, “were” dùng cho số nhiều.

  1. She thought it was a good idea.

=> Giải thích: “Think” là động từ bất quy tắc, quá khứ của nó là “thought”.

  1. They swam in the lake every summer.

=> Giải thích: “Swim” là động từ bất quy tắc, quá khứ của nó là “swam”.

  1. He did not go to the gym yesterday.

=> Giải thích: Sau “Did not” luôn là động từ nguyên thể, trong trường hợp này là “go”, không phải “went”.

Exercise 4: Fill in the blanks with the correct past tense form of the verbs

(Bài tập 4: Chia các động từ có trong ngoặc và điền vào chỗ trống)

Fill in the blanks with the correct past tense form of the verbs
Fill in the blanks with the correct past tense form of the verbs
  1. Yesterday, I (to watch) ………. a new superhero movie at the cinema.
  2. Last week, our team (to win) ………. the basketball game.
  3. He (not to understand) ………. the question during the quiz.
  4. What (to do/ you) ………. at the park yesterday?
  5. She (not to attend) ………. the meeting last Monday.
  6. We (to have) ………. a great time on our vacation last summer.
  7. The cat (to sneak) ………. into the house while we (to sleep) ………..
  8. (to be/ you) ………. happy with the results you received last semester?
  9. The children (not to do) ………. their chores last weekend.
  10. How many books (to read/ she) ………. last month?
Đáp ánGiải thích
1. watched“Watch” là động từ đều, quá khứ của nó được tạo bằng cách thêm “-ed” để trở thành “watched”.
2. won“Win” là động từ bất quy tắc, quá khứ của nó là “won”.
3. did not understandKhi tạo câu phủ định trong quá khứ, ta sử dụng “did not” theo sau là động từ nguyên mẫu, ở đây là “understand”.
4. did you doĐối với câu hỏi trong quá khứ, ta sử dụng “did” sau đó đến chủ ngữ và động từ nguyên mẫu, “do”.
5. did not attend“did not attend” cho thấy hành động không diễn ra trong quá khứ.
6. had“have” là động từ bất quy tắc và quá khứ của nó là “had”.
7. sneaked/ snuck &were sleeping“sneak” có thể là động từ đều hoặc bất quy tắc, có dạng quá khứ là “sneaked” hoặc “snuck”.”sleep” là động từ đều và khi chia theo cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn là “were sleeping”.
8. Were you“be” trong quá khứ với ngôi thứ hai là “were”.
9. did not doTa sử dụng “did not” cùng với động từ nguyên mẫu để tạo câu phủ định trong quá khứ.
10. did she read“did” dùng trong câu hỏi quá khứ và “read” ở nguyên thể giữ nguyên, không thay đổi.

Exercise 5: Convert the following sentences into simple past tense

(Bài tập 5: Chuyển đổi các câu sau sang thì quá khứ đơn)

Convert the following sentences into simple past tense
Convert the following sentences into simple past tense
  1. I (to play) soccer with my friends a week ago.
  2. She (not to understand) the lesson in class yesterday.
  3. The birds (to fly) south last winter.
  4. My mother (to bake) a cake for my birthday last year.
  5. They (not to go) to the library on the previous Friday.
  6. He (to do) his homework after school.
  7. You (to read) this book?
  8. The children (to watch) the television two hours ago.
  1. I played soccer with my friends a week ago.

=> Giải thích: “Played” là dạng quá khứ đơn của “play”, ta chia theo động từ đều bằng cách thêm “-ed”.

  1. She did not understand the lesson in class yesterday.

=> Giải thích: “Did not understand” chuyển câu hiện tại phủ định sang quá khứ bằng cách thêm “did not” trước động từ nguyên mẫu.

  1. The birds flew south last winter.

=> Giải thích: “Flew” là dạng quá khứ của động từ bất quy tắc “fly”.

  1. My mother baked a cake for my birthday last year.

=> Giải thích: “Baked” là dạng quá khứ của “bake”, chia theo động từ đều bằng cách thêm “-ed”.

  1. They did not go to the library on the previous Friday.

=> Giải thích: “Did not go” chuyển câu hiện tại phủ định sang quá khứ bằng cách thêm “did not” trước động từ nguyên mẫu.

  1. He did his homework after school.

=> Giải thích: “Did” ở đây chính là dạng quá khứ của “do” và được sử dụng cho hành động đã hoàn thành.

  1. Did you read this book?

=> Giải thích: Đây là câu hỏi, và “read” là một trong những động từ đặc biệt có cùng hình thức cho cả hiện tại và quá khứ.

  1. The children watched the television two hours ago.

=> Giải thích: “Watched” là dạng quá khứ của “watch”, thêm “-ed” để chia động từ đều.

Exercise 6: Complete the following conversation by filling in the blanks with suitable words

(Bài tập 6: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền các từ thích hợp vào chỗ trống)

Complete the following conversation by filling in the blanks with suitable words
Complete the following conversation by filling in the blanks with suitable words

Alice: Hi Tom, what (1) ………. (to do) you do yesterday after school?

Tom: I (2) ………. (to go) to the library and then I (3) ………. (to meet) our new classmate, Jenny.

Alice: Oh, that sounds interesting! What (4) ………. (to be) she like?

Tom: She (5) ………. (to be) really nice and funny. We (6) ………. (to talk) about our favorite books.

Alice: Did you (7) ………. (to decide) on a book to read together?

Tom: Yes, we (8) ………. (to choose) a mystery novel. It (9) ………. (to seem) really exciting.

Alice: That’s great! I wish I (10) ………. (can join) you.

Đáp ánGiải thích
1. didĐây là câu hỏi quá khứ, nên ta sử dụng “did”.
2. went“go” chuyển thành “went” trong quá khứ (động từ bất quy tắc).
3. met“meet” chuyển thành “met” trong quá khứ (động từ bất quy tắc).
4. was“What was she like?” Khi nói về tính cách hoặc đặc điểm của một người trong quá khứ, ta sử dụng “was” cho “be”.
5. wasTa dùng “was” với ngôi thứ ba số ít trong quá khứ đơn.
6. talked“talk” là động từ đều, nên quá khứ của nó là “talked” (thêm “-ed”).
7. decide“Did you decide” là cấu trúc câu hỏi quá khứ, “decide” ở đây giữ nguyên dạng nguyên mẫu sau “did”.
8. chose“choose” là động từ bất quy tắc, quá khứ của nó là “chose”.
9. seemed“seem” là động từ đều, nên quá khứ của nó là “seemed” (thêm “-ed”).
10. could joinTrong câu này, “could” được sử dụng để biểu thị khả năng hoặc mong muốn trong quá khứ mà không được thực hiện. “Could” là dạng quá khứ của “can”, thường dùng trong câu điều kiện hoặc mong ước để nói về điều gì đó không thực sự xảy ra trong quá khứ.

Exercise 7: Arrange the words to form complete sentences

(Bài tập 7: Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh)

Arrange the words to form complete sentences
Arrange the words to form complete sentences
  1. yesterday/ I/ my/ lost/ phone
  2. last night/ watch/ we/ a/ movie/ scary
  3. did/ where/ go/ you/ last weekend/ ?
  4. not/ the/ like/ he/ food/ did
  5. to/ the museum/ went/ last Monday/ we
  6. did/ homework/ her/ she/ finish/ when/ ?
  7. a/ book/ Jane/ interesting/ read
  8. birthday/ was/ your/ when/ ?
  9. the/ in/ played/ children/ park/ the
  10. did/ drive/ you/ car/ your/ to work/ ?

=> Giải thích: Câu này theo thứ tự thông thường S + V + O + Time.

  1. We watched a scary movie last night.

=> Giải thích: Cấu trúc S + V + O + Time thường được sử dụng để tạo câu hoàn chỉnh trong thì quá khứ đơn.

  1. Where did you go last weekend?

=> Giải thích: Câu hỏi trong thì quá khứ thường bắt đầu bằng “Wh-” question word, tiếp theo là trợ động từ “did”, sau đó là chủ ngữ và động từ nguyên mẫu.

  1. He did not like the food.

=> Giải thích: Cấu trúc phủ định trong thì quá khứ đơn là S + did not + V.

  1. We went to the museum last Monday.

=> Giải thích: Đây là một câu khẳng định trong quá khứ, tuân theo cấu trúc S + V + Place + Time.

  1. When did she finish her homework?

=> Giải thích: Câu hỏi về thời gian hoàn thành một hành động trong quá khứ, sử dụng “When” để bắt đầu câu hỏi.

  1. Jane read an interesting book.

=> Giải thích: Trong câu này, cấu trúc đơn giản S + V + O được sử dụng để diễn đạt một hành động trong quá khứ.

  1. When was your birthday?

=> Giải thích: Đây là một câu hỏi trong quá khứ về thời gian cụ thể, sử dụng “When” và “was” (quá khứ của “be”).

  1. The children played in the park.

=> Giải thích: Câu này theo cấu trúc thông thường S + V + Place.

  1. Did you drive your car to work?

=> Giải thích: Đây là một câu hỏi trong quá khứ, sử dụng cấu trúc Did + S + V + O?

Exercise 8: Choose the correct word to fill in the blanks in the passage

(Bài tập 8: Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống trong đoạn văn)

Choose the correct word to fill in the blanks in the passage
Choose the correct word to fill in the blanks in the passage

Last summer, my family and I (1) ………. (go/ went) to the beach for our vacation. We (2) ………. (stay/ stayed) in a beautiful hotel near the sea. Every morning, my brother and I (3) ………. (build/ built) sandcastles while my parents (4) ………. (read/ readed) books under the sun. One day, we (5) ………. (see/ saw) dolphins swimming near the shore. It (6) ………. (be/ was) an amazing experience! In the evenings, we (7) ………. (have/ had) dinner at a local seafood restaurant. The food (8) ………. (be/ was) delicious, and the people (9) ………. (be/ were) very friendly. Before we (10) ………. (leave/ left), we (11) ………. (buy/ bought) souvenirs for our friends. I (12) ………. (wish/ wished) the vacation never ended.

Đáp ánGiải thích
1. went“go” là động từ bất quy tắc, trong quá khứ đổi thành “went”.
2. stayed“stay” là động từ đều, nên ta thêm đuôi “-ed” để tạo thành quá khứ.
3. built“build” là động từ bất quy tắc, và quá khứ của nó là “built”.
4. readĐộng từ “read” trong quá khứ có cùng hình thức với hiện tại nhưng được phát âm là /rɛd/.
5. saw“see” là động từ bất quy tắc, và quá khứ của nó là “saw”.
6. was“was” là dạng quá khứ của “be” dùng cho ngôi thứ nhất và thứ ba số ít.
7. had“have” là động từ đều, và quá khứ của nó là “had”.
8. wasDùng “was” với chủ ngữ số ít trong quá khứ.
9. were“were” là dạng quá khứ của “be” dùng cho ngôi thứ hai số ít và tất cả số nhiều.
10. left“leave” là động từ bất quy tắc, và quá khứ của nó là “left”.
11. bought“buy” là động từ bất quy tắc, và quá khứ của nó là “bought”.
12. wished“wish” là động từ đều, nên ta thêm đuôi “-ed” để tạo thành quá khứ.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập thì quá khứ đơn lớp 6

Bên cạnh 8 dạng bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 trực tiếp trên website, mình còn gửi tặng bạn file PDF với hơn 100 bài tập để luyện tập thêm ở nhà hoặc bất cứ đâu bạn thích nhé. Tải ngay và bắt đầu khám phá, mở ra hành trình chinh phục tiếng anh thật dễ dàng nào!

4. Kết luận

Sau khi hoàn thành các bài tập về thì quá khứ đơn lớp 6, hy vọng bạn đã cảm thấy tự tin hơn với khả năng ngữ pháp của mình nhé!

Để đảm bảo rằng bạn sẽ nằm lòng được nội dung bài học hôm nay, thì hãy tập trung vào những điểm quan trọng sau đây nhé:

  • Phân biệt chính xác người hoặc đối tượng thực hiện hành động trong quá khứ.
  • Kiểm tra kĩ câu để xem các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn.
  • Đảm bảo nhận biết đúng chủ ngữ là số ít hay số nhiều để chia động từ quá khứ một cách chính xác.
  • Trong thì quá khứ đơn, sau trợ động từ “did” khi tạo câu phủ định hoặc câu hỏi, động từ luôn ở dạng nguyên mẫu.

Hãy nhớ, việc học không bao giờ là dừng lại; mỗi lỗi bạn phát hiện và sửa là một bước tiến mới. Nếu bạn gặp khó khăn, đừng ngần ngại gửi câu hỏi, đội ngũ giáo viên của chúng mình luôn sẵn lòng giúp đỡ. Hãy tiếp tục thực hành để ngày càng giỏi hơn và nhớ rằng, mình luôn ở đây để hỗ trợ bạn trong hành trình học tiếng Anh của mình. 

Chúc bạn may mắn và thành công nhé!

Tài liệu tham khảo:

  • Simple past tense: https://www.grammarly.com/blog/simple-past/ – Truy cập ngày 13/05/2024
  • Past simple: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/past-simple-i-worked – Truy cập ngày 13/05/2024

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h