Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

120+ bài tập câu bị động thì quá khứ đơn từ cơ bản đến nâng cao (có đáp án)

Trang Đoàn
Trang Đoàn
08.05.2024

Tiếp theo bài tập câu bị động thì hiện tại tiếp diễn, thì có dạng câu bị động thì “đơn” (simple) mà các bạn sẽ gặp tiếp theo trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh sẽ là past simple, hay còn gọi là quá khứ đơn. Đây cũng là một trong những dạng thì cơ bản của passive voice được ứng dụng rất nhiều trong bài tập và trong giao tiếp đời sống hằng ngày. 

Dù vậy, đôi khi các bạn sẽ còn gặp chút khó khăn và nhầm lẫn dẫn đến một số lỗi sai điển hình như là: Chia sai động từ, xác định chưa đúng chủ ngữ (hoặc tân ngữ), chưa phân biệt khi nào dùng was/ were, hoặc còn bối rối với các động từ bất quy tắc, … 

Với bài viết bên dưới, mình sẽ giúp các bạn cô đọng lại những kiến thức căn bản về câu bị động thì quá khứ đơn bằng cách thực hành những dạng bài tập khác nhau, với các phần chính như:

  • Lý thuyết về thì câu bị động thì quá khứ đơn.
  • Làm các dạng bài tập câu bị động thì quá khứ đơn.
  • Xem đáp án, giải thích chi tiết và lưu ý.

Nào, cùng mình bắt đầu ngay bạn nhé!

1. Lý thuyết câu bị động thì quá khứ đơn

Đầu tiên, mình cùng bạn hãy xem lại một số điểm kiến thức để làm bài tập về câu bị động thì quá khứ đơn trong tiếng Anh. 

Tóm tắt kiến thức
Công thức thì quá khứ đơn
Với tobe:
(+) Khẳng định: S + was/ were + N/ Adj.
(-) Phủ định: S + was not (wasn’t)/ were not (weren’t) + N/ Adj.
(?) Nghi vấn yes/ no: Was/ Were + S + N/ Adj?
(?) Nghi vấn Wh-: Wh- + was/ were + S + N/ Adj?
Với động từ:
(+) Khẳng định: S + V2/ -ed + O.
(-) Phủ định: S + did not/ didn’t + V-bare.
(?) Nghi vấn yes/ no: Did + S + V-bare?
(?) Nghi vấn Wh-: Wh- + did + S + V-bare?
Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn
(+) Thể khẳng định: O + was/ were + V-ed/ V3 + (by S).
E.g.: My English homework was finished last night. (Bài tập tiếng Anh của tôi đã được làm xong từ tối qua.)
(-) Thể phủ định: O + wasn’t/ weren’t + V-ed/ V3 + (by S).
E.g.: My English homework was not finished last night. (Bài tập tiếng Anh của tôi đã chưa được làm xong tối qua.)
(?) Thể nghi vấn yes/ no: Was/ Were + O + V-ed/ V3 + (by S) ?
E.g.: Was my English homework finished last night by me? (Bài tập tiếng Anh của tôi đã được làm xong tối qua chưa?)
(?) Thể nghi vấn Wh- : Wh- + was/ were + O + V-ed/ V3 + (by S) ?
E.g.: When was my English homework finished? (Bài tập tiếng Anh của tôi đã được làm xong khi nào?)
Cách sử dụng
– Thì quá khứ đơn thường dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn ở quá khứ, không còn lưu lại kết quả đến hiện tại. 
– Dùng để diễn tả một hành động xen ngang vào một hành động trong quá khứ.
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Trong câu có các từ/ cụm từ chỉ thời gian như:
Yesterday, in the past, the day before, khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon, this evening, that night, etc.).
– Last, ago: Last week, last month, 2 years ago, 3 months ago, etc.
At/ on/ in + thời gian ở quá khứ: At 7:00, on Tuesday, in 2000, etc.
– When + mệnh đề được chia ở quá khứ đơn: When I was young, when I saw him, etc.

Mời bạn xem qua phần tóm tắt lý thuyết về cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn ở ảnh dưới:

Tong hop ve cau bi dong thi qua khu don
Tổng hợp về câu bị động thì quá khứ đơn

Xem thêm:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Các dạng bài tập câu bị động thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

Các dạng bài tập câu bị động thì quá khứ đơn được mình tổng hợp lại từ những nguồn uy tín, giúp các bạn thực hành nhiều hơn để ứng dụng thì này tốt hơn vào tiếng Anh hằng ngày. 

Các dạng bài tập bao gồm:

  • Chia đúng dạng của động từ trong ngoặc vào chỗ trống.
  • Chọn đáp án đúng.
  • Chuyển các câu sau sang dạng bị động.

Exercise 1: Fill in the correct form of verb in the past simple  

(Bài tập 1: Điền dạng đúng của động từ ở thì quá khứ đơn)

Fill in the correct form of verb in the past simple
Fill in the correct form of verb in the past simple
  1. My girlfriend ………. (invite) to the party.
  2. Key ……….. (not find).
  3. The red car ………. (steal) by a woman last night.
  4. The thieves ………. (arrest) by the police.
  5. My mother ………. (bite) by an aggressive dog.
  6. Hot dogs ………. (eat) by Tom and David.
  7. Livestream ………. (watch) of millions of people around the world.
  8. The film Harry Potter ……….. (direct) by Steven Spielberg.
  9. How many bottles of beer ………. (drink) last week?
  10. Who ………. (this play/ write) by?
Đáp ánGiải thích
1. was invitedThể khẳng định của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “My girlfriend” ngôi thứ 3 số ít => chúng ta dùng “was”, động từ “invite – mời”  là động từ thường nên thêm -ed thành “invited”. 
2. wasn’t foundThể phủ định của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “Key” số ít => chúng ta dùng “was not/ wasn’t”, động từ “find – tìm thấy” là động từ bất quy tắc dạng quá khứ phân từ (V3) thành “found” 
4. was stolenThể khẳng định của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “the red car” số ít => chúng ta dùng “was”, động từ “steal – trộm cắp” là động từ bất quy tắc dạng V3 thành “stolen”.
3. were arrestedThể khẳng định của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “the thieves” số nhiều => chúng ta dùng “were”, động từ “arrest – bắt giữ” là động từ thường nên thêm -ed thành “arrested”.
5. was bittenThể khẳng định của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “my mother” số ít => chúng ta dùng “was”, động từ “bite – cắn” là động từ bất quy tắc dạng V3 thành “bitten”.
6. were eatenThể khẳng định của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “Hog dogs” số nhiều => chúng ta dùng “were”, động từ “eat – ăn” là động từ bất quy tắc dạng V3 thành “eaten”.
7. was watchedThể khẳng định của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “Livestream” số ít => chúng ta dùng “was”, động từ “watch – xem” là động từ thường nên thêm -ed thành “watched”.
8. were directedThể khẳng định của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “The film” số ít => chúng ta dùng “was”, động từ “direct – chỉ đạo” là động từ thường nên thêm -ed thành “directed”.
9. were drunkThể nghi vấn của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “bottles of beer” số nhiều => chúng ta dùng “were”, động từ “drink – uống” là động từ bất quy tắc dạng V3 thành “drunk”.
10. was this play writtenThể nghi vấn của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “this play” số ít => chúng ta dùng “was”, động từ “write – viết” là động từ bất quy tắc dạng V3 thành “written”.

Exercise 2: Choose the correct option

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng)

Choose the correct option
Choose the correct option
  1. Math practice scores were explained/ explained by our teacher last week.
  2. How many castles were destroyed/ destroyed by last year’s storm?
  3. Our school was move/ moved to a more crowded area.
  4. My mother watered/ was watered this flower every morning.
  5. Harvard University was founded/ found in 1636.
  6. My computer was hacked/ hacked last night. 
  7. The famous painting placed/ was placed in the museum last year. 
  8. The new song by the band was released/ released and received positive feedback. 
  9. My favorite restaurant was closed/ closed last week for renovation. 
  10. That country attacked/ was attacked by a rebel group last month. 
Đáp ánGiải thích
1. were explained Thể khẳng định của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “math practice scores” là số nhiều => chúng ta dùng “were”.
2. were destroyedThể nghi vấn của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “castles – những lâu đài” là số nhiều => chúng ta dùng “were”.
3. was movedThể khẳng định của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “our school” là số ít => chúng ta dùng “was”.
4. wateredThể khẳng định của câu chủ động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “my mother” làm hành động “watered – tưới nước” cho “this flower”. 
5. was founded Thể khẳng định của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “Harvard University” là một địa danh số ít => chúng ta dùng “was”.
6. was hackedThể khẳng định của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “my computer” là số ít => chúng ta dùng “was”.
7. was placedThể khẳng định của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “the famous painting – bức tranh nổi tiếng” là số ít => chúng ta dùng “was”.
8. was releasedThể khẳng định của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “the new song by the band” là số ít => chúng ta dùng “was”.
9. was closedThể khẳng định của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “my favourite restaurant” số ít => chúng ta dùng “was”.
10. was attackedThể khẳng định của câu bị động thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “that country” số ít => chúng ta dùng “was”.

Xem thêm:

Exercise 3: Using past simple, change the following sentences into passive form 

(Bài tập 3: Sử dụng thì quá khứ đơn, chuyển các câu sau sang dạng bị động)

Using past simple change the following sentences into passive form
Using past simple, change the following sentences into passive form

1. My mother sang a Japanese song. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

2. My father watered the flowers in the garden. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

3. A thief stole my mother’s money. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

4. Linh didn’t do her homework. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

5. My brother won the lottery. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

6. My sister doesn’t clean her room. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

7. I didn’t tell her. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

8. Have you repaired your motorcycle yet? =>…………………………………………………………………………………………………………………………

9. Has he sent an email yet? =>…………………………………………………………………………………………………………………………

10. Mark Twain wrote the book in the 19th century. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

1. A Japanese song was sung by my mother.

=> Giải thích: Trong câu chủ động thể khẳng định, chủ ngữ “my mother” là người thực hiện hành động “sing – hát” với tân ngữ “a Japanese song”. Khi chuyển sang câu bị động, tân ngữ “a Japanese song” thành chủ ngữ, chịu hành động “was sung” (cấu trúc bị động thì quá khứ đơn, chia theo chủ ngữ bị động) bởi “by my mother” (by tân ngữ). 

2. The flowers in the garden were watered by my father.

=> Giải thích: Trong câu chủ động thể khẳng định, chủ ngữ “my father” là người thực hiện hành động “water – tưới nước” với tân ngữ “the flowers in the garden”. Khi chuyển sang câu bị động, tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ, chịu hành động “were watered” (cấu trúc bị động thì quá khứ đơn, chia theo chủ ngữ bị động) bởi “by my father” (by tân ngữ). 

3. My mother’s money was stolen by the thief. 

=> Giải thích: Trong câu chủ động thể khẳng định, chủ ngữ “the thief” là người thực hiện hành động “steal – ăn trộm” với tân ngữ “my mother’s money”. Khi chuyển sang câu bị động, tân ngữ “my mother’s money” thành chủ ngữ, chịu hành động “was stolen” (cấu trúc bị động thì quá khứ đơn, chia theo chủ ngữ bị động) bởi “by the thief” (by tân ngữ). 

4. Linh ‘s homework wasn’t done (by her).

=> Giải thích: Trong câu chủ động thể phủ định, chủ ngữ “Linh” là người không thực hiện hành động “do – làm” với tân ngữ “her homework”. Khi chuyển sang câu bị động, tân ngữ “Linh’s homework” thành chủ ngữ, chịu hành động “was not done” (cấu trúc bị động thì quá khứ đơn, chia theo chủ ngữ bị động) bởi “by her” (by tân ngữ) có thể bị lược bỏ. 

5. The lottery was won by my brother.

=> Giải thích: Trong câu chủ động thể khẳng định, chủ ngữ “my brother” là người thực hiện hành động “win – thắng” với tân ngữ “the lottery”. Khi chuyển sang câu bị động, tân ngữ “the lottery” thành chủ ngữ, chịu hành động “was won” (cấu trúc bị động thì quá khứ đơn, chia theo chủ ngữ bị động) bởi “by my brother” (by tân ngữ). 

6. My sister’s room wasn’t cleaned (by her).

=> Giải thích: Trong câu chủ động thể phủ định, chủ ngữ “my sister” là người không thực hiện hành động “clean – dọn dẹp” với tân ngữ “her room”. Khi chuyển sang câu bị động, tân ngữ “my sister’s room” thành chủ ngữ, chịu hành động “was not cleaned” (cấu trúc bị động thì quá khứ đơn, chia theo chủ ngữ bị động) bởi “by her” (by tân ngữ) có thể bị lược bỏ. 

7. She wasn’t told by me.

=> Giải thích: Trong câu chủ động thể phủ định, chủ ngữ “I” là người không thực hiện hành động “tell – nói chuyện” với tân ngữ “her”. Khi chuyển sang câu bị động, tân ngữ “She” thành chủ ngữ, chịu hành động “was not told” (cấu trúc bị động thì quá khứ đơn, chia theo chủ ngữ bị động) bởi “by me” (by tân ngữ). 

8. Was your motorcycle repaired?

=> Giải thích: Trong câu chủ động thể nghi vấn, chúng ta hỏi chủ ngữ “you” là người thực hiện hành động “repair – sửa chữa” với tân ngữ “your motorcycle”. Khi chuyển sang câu bị động, “your motorcycle” thành chủ ngữ, chịu hành động “was repaired” (cấu trúc bị động thì quá khứ đơn, chia theo chủ ngữ bị động) bởi “by you” (by tân ngữ) có thể được lược bỏ. 

9. Was an email sent (by him) yet?

=> Giải thích: Trong câu chủ động thể nghi vấn, chúng ta hỏi chủ ngữ “he” là người thực hiện hành động “send – gửi” với tân ngữ “an email”. Khi chuyển sang câu bị động, tân ngữ “an email” thành chủ ngữ, chịu hành động “was sent” (cấu trúc bị động thì quá khứ đơn, chia theo chủ ngữ bị động) bởi “by him” (by tân ngữ) có thể được lược bỏ. 

10. The book was written by Mark Twain in the 19th century. 

=> Giải thích: Trong câu chủ động thể khẳng định, chủ ngữ “Mark Twain” là người thực hiện hành động “write – viết” với tân ngữ “the book”. Khi chuyển sang câu bị động, tân ngữ “the book” thành chủ ngữ, chịu hành động “was written” (cấu trúc bị động thì quá khứ đơn, chia theo chủ ngữ bị động) bởi “by Mark Twain” (by tân ngữ).

Xem thêm:

Exercise 4: Rewrite the following sentences into passive form in Simple Past

(Bài tập 4: Viết câu hoàn chỉnh, sử dụng câu bị động thì quá khứ đơn)

Rewrite the following sentences into passive form in simple past
Rewrite the following sentences into passive form in simple past

1. The essay/ write/ last week. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

2. The apartment/ build/ in 2010. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

3. The lights/ switch off. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

4. The meal/ cook/ a few minutes ago. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

5. The trees/ plant/ the park/ last month.

=>…………………………………………………………………………………………………………………………

6. The room/ not clean/ last night. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

7. The car/ not wash/ in the past. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

8. The door/ not lock. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

9. The children/ not pick up/ yesterday. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

10. A BigC supermarket/ build/ last year. =>…………………………………………………………………………………………………………………………

Để làm được dạng bài tập này, chúng ta cần nắm rõ cấu trúc bị động của thì quá khứ đơn

  • Thể khẳng định: S + was/ were + V-ed/ V3 + (by O).
  • Thể phủ định: S + was/ were not + V-ed/ V3 + (by O).
  • Thể nghi vấn: Was/ Were + S + V-ed/ V3 + (by O)? 

1. The essay was written last week.

=> Giải thích: Trong câu này, “the essay” chịu hành động “write”, chúng ta sử dụng cấu trúc bị động “was written” để diễn đạt việc “viết bài luận” là hành động đã được thực hiện trong quá khứ “last week”.

2. The apartment was built in 2010.

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng “was built” để diễn đạt việc “xây căn hộ” là hành động đã được thực hiện trong quá khứ “in 2010”.

3. The lights were switched off.

=> Giải thích: Ở đây, chúng ta sử dụng “were switched off” để diễn đạt việc “tắt đèn” đã được xảy ra trong quá khứ.

4. The meal was cooked a few minutes ago.

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng “was cooked” được sử dụng để diễn đạt hành động “the meal” được “nấu”  trong quá khứ “a few minutes ago”.

5. The trees were planted in the park last month.

=> Giải thích: Chúng ta sử dụng “were planted” để diễn đạt hành động “trồng cây” đã xảy ra tại thời điểm  trong quá khứ “last month”.

6. The room wasn’t cleaned last night.

=> Giải thích: Trong câu này, “was not cleaned” được sử dụng để diễn đạt sự việc “phòng không được dọn dẹp” đã diễn ra tại 1 thời điểm trong quá khứ.

7. The car wasn’t washed in the past.

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng “was not washed” diễn đạt sự việc đó là “xe đã không được rửa” tại 1 thời điểm trong quá khứ.

8. The door wasn’t locked.

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng cấu trúc “was not locked” diễn đạt sự việc “cửa không được khóa” không được xảy ra trong quá khứ.

9. The children weren’t picked up yesterday.

=> Giải thích: Chúng ta sử dụng “were not picked up” để diễn đạt việc “bọn trẻ đã không được đón” tại thời điểm “yesterday” diễn ra trong quá khứ.

10. A BigC supermarket was built last year. 

=> Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng cấu trúc bị động thì quá khứ đơn “was built” diễn đạt việc “siêu thị BigC đã được xây dựng” tại thời điểm cụ thể  là “last year” trong quá khứ.

Exercise 5: Complete the conversation

(Bài tập 5: Hoàn tất cuộc hội thoại, sử dụng dạng bị động thì quá khứ đơn)

Đoạn hội thoại 1: 

  • A: Did you see the fireworks display?
  • B: Yes, I did. (The fireworks/ set off/ midnight) …………………………………………….

Đoạn hội thoại 2: 

  • A: Did you hear about the new movie?
  • B: Yes, I did. (The film/ release/ last week) ……………………………………………………

Đoạn hội thoại 3: 

  • A: Did you attend the party?
  • B: Yes, I did. (The party/ host/ Sarah) ……………………………………………………………

Đoạn hội thoại 4: 

  • A: Did you taste the cake?
  • B: Yes, I did. (The cake/ bake/ my mom) ………………………………………………………..

Đoạn hội thoại 5: 

  • A: Did you read the article?
  • B: Yes, I did. (The article/ written/ a famous journalist) ………………………………….

Đoạn hội thoại 6: 

  • A: Did you watch the performance?
  • B: Yes, I did. (The show/ choreographed/ a talented dancer) ………………………..

Để làm được dạng bài này, bạn cần phải học thuộc cấu trúc bị động của thì quá khứ đơn: 

  • Thể khẳng định: S + was/ were + V-ed/ V3 + by O. 
  • Thể phủ định: S + was/ were not + V-ed/ V3 + by O.
  • Thể nghi vấn Yes/ No: Was/ Were + S + V-ed/ V3 + (by O)? 

1. The fireworks were set off at midnight.

=> Giải thích: Trong câu hỏi, người A sử dụng thì quá khứ đơn -> Sự kiện đã diễn ra vào 1 thời điểm trong quá khứ “at midnight”. Chủ thể “Fireworks – cuộc trình diễn pháo hoa” chịu hành động “set off – diễn ra” -> Cấu trúc bị động của động từ thì quá khứ đơn là “were set off” (chia theo chủ ngữ bị động số nhiều).

2. The film was released last week.

=> Giải thích: Trong câu hỏi, người A hỏi về bộ phim sử dụng thì quá khứ đơn “did … hear?” -> Chủ thể “the film” chịu hành động “release – phát hành” tại thời điểm trong quá khứ “last week” -> Chúng ta sử dụng cấu trúc câu bị động của động từ thì quá khứ đơn là “was released” (chia theo chủ ngữ số ít).

3. The party was hosted by Sarah.

=> Giải thích: Trong câu hỏi, người A muốn hỏi về việc “tham dự buổi tiệc” diễn ra trong quá khứ -> Chủ thể “The party” chịu hành động “host – dẫn dắt” bởi Sarah trong quá khứ -> Cấu trúc câu bị động của động từ thì quá khứ đơn là “was hosted” (chia theo chủ ngữ bị động số ít).

4. The cake was baked by my mom.

=> Giải thích: Trong câu hỏi, người A muốn hỏi về việc “nếm thử cái bánh” được diễn ra trong quá khứ -> Sử dụng thì quá khứ đơn, chủ thể “the cake” chịu hành động “bake” bởi “my mom” -> Cấu trúc câu bị động của động từ thì quá khứ đơn “was baked” (chia theo chủ ngữ bị động số ít). 

5. The article was written by a famous journalist.

=> Giải thích: Trong câu hỏi, người A muốn hỏi về việc “đọc bài báo” diễn ra trong quá khứ -> Sử dụng thì quá khứ đơn, chủ thể “the article” chịu hành động “write” bởi “a famous journalist” trong quá khứ -> Cấu trúc câu bị động của động từ này thì quá khứ đơn là “was written” (chia theo chủ ngữ số ít). 

6. The show was choreographed by a talented dancer.

=> Giải thích: Trong câu hỏi, người A muốn hỏi về việc “xem buổi trình diễn” diễn ra trong quá khứ -> Chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn, chủ thể “The show” chịu hành động “choreography – sắp xếp, dẫn dắt” bởi “a talented dancer” -> Cấu trúc bị động của động từ này thì quá khứ đơn là “was choreographed”. 

Xem thêm:

3. Download tổng hợp 120+ dạng bài tập câu bị động thì quá khứ đơn

Để giúp các bạn nắm vững hơn kiến thức, mình đã tổng hợp 120+ bài tập câu bị động thì quá khứ đơn, với đủ thể loại từ trắc nghiệm, điền vào chỗ trống, viết lại câu, … Đây đều là những dạng bài thường gặp trong các đề thi, vì vậy việc thực hành nhiều là một cách hiệu quả để bạn làm quen với đề và chinh phục điểm ngữ pháp này.

Hãy tải ngay trọn bộ các bài tập bằng cách nhấp vào liên kết bên dưới!

4. Kết luận

Mình vừa chia sẻ những kiến thức tóm tắt về câu bị động thì quá khứ đơn bao gồm lý thuyết, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập liên quan. 

Với những dạng bài tập câu bị động thì quá khứ đơn (past simple), đây đều là những chủ đề ngữ pháp cơ bản, không quá đánh đố. Tuy nhiên, mình cũng lưu ý với các bạn một số điều sau đây để tránh mất điểm vì sai sót không đáng có:

  • Xác định đúng thì và chủ ngữ là số ít/ số nhiều để chia đúng trợ động từ.
  • Nắm rõ chủ ngữ và cách chia động từ thì quá khứ đơn. 
  • Học thuộc các dạng quá khứ và quá khứ phân từ của động từ bất quy tắc. 
  • Nắm chắc cấu trúc câu, dấu hiện nhận biết và cách dùng của thì quá khứ đơn để tránh nhầm lẫn với thì quá khứ khác. 

Nếu như bạn còn bất kỳ thắc mắc nào cần giải đáp khi làm bài tập câu bị động thì quá khứ đơn, hãy để đội ngũ giáo viên tại IELTS Vietop hỗ trợ bạn bằng cách đặt các câu hỏi bên dưới phần bình luận.

Chúc các bạn học tốt môn tiếng Anh! 

Tài liệu tham khảo:

  • Passive voice: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/passive-voice/ – Truy cập ngày 07/05/2024
  • The passive voice: https://www.perfect-english-grammar.com/passive.html/ – Truy cập ngày 07/05/2024
  • Past simple – Grammar – Cambridge Dictionary: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/past-simple-i-worked – Truy cập ngày 07/05/2024

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h