Sử dụng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất trong IELTS Writing

Ở bài học ngày hôm nay, IELTS Vietop sẽ chia sẻ  kiến thức về đại từ nhân xưng và sử dụng trong phần thi IELTS Writing. Các bạn cùng theo dõi nhé!

Đại từ trong Tiếng Anh thay thế danh từ trong câu, tránh sự lặp lại danh từ.

Các loại đại từ trong tiếng anh

Với nhiều chức năng khác nhau, đại từ trong tiếng anh được phân ra các loại như sau:

Đại từ nhân xưng (Personal pronouns), Đại từ sở hữu (Possessive pronouns) Đại từ phản thân (Reflexive pronouns) và đại từ nhấn mạnh.

1. Đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng thay thế cho danh từ khi không cần thiết sử dụng (tránh sự lặp lại). Đại từ nhân xưng bao gồm đại từ chủ ngữ và đại từ tân ngữ:

Header

Số ít

Số nhiều

Cell


Đại từ làm chủ ngữ


Đại từ làm tân ngữ


Đại từ làm chủ ngữ


Đại từ làm tân ngữ

Ngôi thứ 1

I

Me

We

Us

Ngôi thứ 2

You

You

They

Them

Ngôi thứ 3

He

Him

Cell
Cell

She

Her

Cell
Cell

It

It

Cell
Cell

Ví dụ:

  • John has broken his legs. He will be in hospital in a few days.

“He” : anh ấy, thay thế cho John và ở vị trí chủ ngữ.

  • Mary is our club president. I saw her at your party yesterday.

“her” : cô ấy, thay thế cho Mary và ở vị trí tân ngữ.

  • I could not do it without them.
  • We focus on marketing instead of ….

2. Đại từ sở hữu

Đại từ sở hữu dùng để thay thế cho tính từ sở hữu (tránh nhắc lại tính từ sở hữu và danh từ đi cùng) và dùng để chỉ sự sở hữu. Đại từ sở hữu có thể làm chủ ngữ.

Đại từ nhân xưng

Đại từ sở hữu

I

Mine

You

Yours

We

Ours

They

Theirs

He

His

She

Hers

It

Its

Ví dụ:

  • Which glass is yours? (your glass = yours)

Yours ở vị trí tân ngữ

  • Notman’s hat is blue; mine is black (mine = my hat)

Mine ở vị trí chủ ngữ

★Note:

  • Tính từ sở hữu khác với đại từ sở hữu ở đặc điểm là nó luôn đi với danh từ.
  • Tính từ sở hữu đứng trước, bổ nghĩa cho danh từ phía sau nó, trong khi đại từ sở hữu không có danh từ đứng sau.
  • Các tính từ sở hữu bao gồm : My, your, his, her, its, our, their.

Ví dụ:

  • My younger brother is now working as a policeman.

(Em trai tôi bây giờ đang làm việc như là một viên sĩ quan cảnh sát)

  • Mr and Mrs Henderson do not spend enough time with their children.

(Ông bà Henderson không dành đủ thời gian cho con của họ)

  • Alexander just bought a new house. His house is now located besides a public library.

(Alexander vừa mua một căn nhà mới. Nhà anh ấy bây giờ nằm bên cạnh thư viện)

3. Đại từ phản thân

Đại từ phản thân dùng để diễn tả chủ ngữ đồng thời là tác nhân gây ra hành động hoặc dùng để diễn đạt tân ngữ đồng thời là tác nhân nhận tác động của hành động đó. Đại từ phản thân thường đứng ngay sau giới từ for, to.

Đại từ nhân xưng

Đại từ phản thân

I

Myself

You

Yourself

We

Ourselves

They

Themselves

He

Himself

She

Herself

It

Itself

Cách sử dụng:

  • Đại từ phản thân có thể đứng ngay sau động từ hoặc sau giới từ. Trong trường hợp đứng sau giới từ “by” thì mang ý nghĩa nhấn mạnh (đại từ nhấn mạnh) cho danh từ hoặc đối tượng nào đó trong câu.
  • Đại từ phản thân có thể đứng ngay sau danh từ làm tân ngữ.
  • Đại từ phản thân có thể đứng ngay sau danh từ làm chủ ngữ.

Ví dụ:

  • You cut yourself?

(Bạn tự làm mình bị đứt tay ư?)

  • The president himself gave her a gift.

(Tổng thống tự tay trao cho cô ấy món quà)

  • She spoke to the manager himself

(Cô ấy nói chuyện với riêng người quản lý)

  • I baked the cake by myself. 

(Tôi tự nướng ổ bánh đó)

Sử dụng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất trong IELTS Writing

Sử dụng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất trong IELTS Writing

Sử dụng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất trong IELTS Writing

Có một số dạng câu hỏi trong IELTS Writing Task 2 yêu cầu thí sinh nêu lên cảm nghĩ và đưa ra luận điểm cá nhân. 

Ví dụ:

“Discuss both these views and give your own opinion.”

“To what extent do you agree or disagree.”

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience.”

Vậy thì chúng ta phải sử dụng cấu trúc ngữ pháp đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất trong bài viết của mình. Tuy nhiên, nếu sử dụng không đúng cách sẽ khiến bài viết của mình không trang trọng. Sau đây là một số trường hợp nên sử dụng:

1. Phần mở bài

Tiêu chí chấm điểm phần IELTS Writing Task 2 có mục đánh giá người viết có thể hiện rõ ràng quan điểm của mình từ đầu không, do vậy, đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất nên được sử dụng ở phần mở bài. Dưới đây là một số mẫu câu bày tỏ quan điểm của mình:

  • ‘I am of the opinion that….’ (Tôi ủng hộ quan điểm rằng…)
  • ‘In my opinion…..’ (Theo quan điểm của tôi,…)
  • ‘I totally agree with…’ (Tôi hoàn toàn đồng tình với…)

2. Phần thân bài

  • ‘I find this argument flawed…’ (Tôi thấy ý kiến tranh luận này có lỗ hổng…)

3. Phần kết bài

  • ‘I am convinced by the idea…’ (Tôi bị thuyết phục bởi…)
  • ‘I strongly support…’ (Tôi ủng hộ…)
  • ‘In conclusion, I believe…’ (Tôi tin rằng…)

Bài tập

I. Chọn đáp án đúng nhất

1. The dog bit _________ on the leg

a. hers                b. her                c. she                d. he

2. _________ are going camping over the weekend

a. We                b. us                c. our                d. He

3. _________ father is a teacher

a. He                b. his                c. She                d. him

4. Jack and Jill got engaged last week. When are _________ going to get married?

a. them                b. they                c. their                d. we

5. He is looking for _________ shoes

a. him                b. her                c. his                d. he

6. _________ is going to New York on vacation

a. We                b. You                c. He                d. I

II. Thay thế các từ được gạch chân bằng đại từ nhân xưng phù hợp

1. John and I saw Peter yesterday. He bought John and me a cup of coffee.


2. David and Mike are arriving today. I’m meeting David and Mike at the station.


3. I’m looking for Mary. Have you seen Mary? Mary isn’t at home.


4. Peter and I saw a film called The Tiger yesterday. Have you seen The Tiger?

5. Come to the swimming pool with Joanna and me. Joanna and I are leaving now.


6. George and Jane are meeting Paul today. Paul is having lunch with George and Jane.


7. There’s Jack. Jack’s got a heavy suitcase. Shall we help Jack?


8. “Did you see Jonathon last night?” “No, I phoned Jonathon but Jonathon wasn’t there”

III. Chọn từ in nghiêng phù hợp nhất

1. This is my / mine umbrella. Your / Yours umbrella is over there.

2. This umbrella is my / mine. The other one is your / yours.

3. Mary and Bob have their / theirs books. In other words, Mary has her / hers and Bob has his / him.

4. Our / Ours house is almost the same as our / ours neighbors’ house. The only difference in appearance is that our / ours is gray and their / theirs is white.

IV. Hoàn thành câu và sử dụng đại từ phản thân phù hợp

1. Who repaired the bike for you?

2. Nobody. I repaired it …………………...

3. Who cuts Brian’s hair for him?

4. Nobody. He cuts …………………..

5. Do you want me to post that letter for you?

6. No, I’ll …………………………

7. Who told you that Linda was going away?

8. Linda ……………………………

9. Can you phone John for me?

10. Why can’t you …………………….

Đáp án

I. Chọn đáp án đúng nhất

1B        2A         3B         4B         5C         6C

II. Thay thế các từ được gạch chân bằng đại từ nhân xưng phù hợp

1. We, us

2. They, them

3. Her, she

4. We, it

5. Us, we

6. They, he, them

7. He, him

8. Him, he

III. Chọn từ in nghiêng phù hợp nhất

1. My, your

2. Mine, yours

3. Their, hers, his

4. Our, our, ours, theirs

IV. Hoàn thành câu và sử dụng đại từ phản thân phù hợp

1. Myself

2. Himself

3. Myself

4. Herself

5. Yourself

Written by IELTS Vietop

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận