Sử dụng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất trong IELTS Writing

Trang Nguyen
12.12.2019

Ở bài học ngày hôm nay, IELTS Vietop sẽ chia sẻ  kiến thức về đại từ nhân xưng và sử dụng trong phần thi IELTS Writing. Các bạn cùng theo dõi nhé!

Ngoài ra, bạn có thể xem thêm một số bài viết hữu ích sau:

Đại từ là gì?

Đại từ trong Tiếng Anh thay thế danh từ trong câu, tránh sự lặp lại danh từ.

Các loại đại từ trong Tiếng Anh

Đại từ trong Tiếng Anh
Đại từ

Với nhiều chức năng khác nhau, đại từ trong tiếng anh được phân ra các loại như sau:

Đại từ nhân xưng (Personal pronouns), Đại từ sở hữu (Possessive pronouns) Đại từ phản thân (Reflexive pronouns) và đại từ nhấn mạnh.

Xem thêm: Đại từ trong tiếng Anh

1. Đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng thay thế cho danh từ khi không cần thiết sử dụng (tránh sự lặp lại). Đại từ nhân xưng bao gồm đại từ chủ ngữ và đại từ tân ngữ:

Số ít

Số nhiều

Đại từ làm chủ ngữ

Đại từ làm tân ngữ

Đại từ làm chủ ngữ

Đại từ làm tân ngữ

Ngôi thứ 1

I

Me

We

Us

Ngôi thứ 2

You

You

They

Them

Ngôi thứ 3

He

Him

She

Her

It

It

 

Ví dụ:

  • John has broken his legs. He will be in hospital in a few days.

“He” : anh ấy, thay thế cho John và ở vị trí chủ ngữ.

  • Mary is our club president. I saw her at your party yesterday.

“her” : cô ấy, thay thế cho Mary và ở vị trí tân ngữ.

  • I could not do it without them.
  • We focus on marketing instead of ….

2. Đại từ sở hữu

Đại từ sở hữu dùng để thay thế cho tính từ sở hữu (tránh nhắc lại tính từ sở hữu và danh từ đi cùng) và dùng để chỉ sự sở hữu. Đại từ sở hữu có thể làm chủ ngữ.

Đại từ nhân xưng

Đại từ sở hữu

I

Mine

You

Yours

We

Ours

They

Theirs

He

His

She

Hers

It

Its

Ví dụ:

  • Which glass is yours? (your glass = yours)

Yours ở vị trí tân ngữ

  • Notman’s hat is blue; mine is black (mine = my hat)

Mine ở vị trí chủ ngữ

★ Note:

  • Tính từ sở hữu khác với đại từ sở hữu ở đặc điểm là nó luôn đi với danh từ.
  • Tính từ sở hữu đứng trước, bổ nghĩa cho danh từ phía sau nó, trong khi đại từ sở hữu không có danh từ đứng sau.
  • Các tính từ sở hữu bao gồm : My, your, his, her, its, our, their.

Ví dụ:

  • My younger brother is now working as a policeman.

(Em trai tôi bây giờ đang làm việc như là một viên sĩ quan cảnh sát)

  • Mr and Mrs Henderson do not spend enough time with their children.

(Ông bà Henderson không dành đủ thời gian cho con của họ)

  • Alexander just bought a new house. His house is now located besides a public library.

(Alexander vừa mua một căn nhà mới. Nhà anh ấy bây giờ nằm bên cạnh thư viện)

3. Đại từ phản thân

Đại từ phản thân dùng để diễn tả chủ ngữ đồng thời là tác nhân gây ra hành động hoặc dùng để diễn đạt tân ngữ đồng thời là tác nhân nhận tác động của hành động đó. Đại từ phản thân thường đứng ngay sau giới từ for, to.

Đại từ nhân xưng

Đại từ phản thân

I

Myself

You

Yourself

We

Ourselves

They

Themselves

He

Himself

She

Herself

It

Itself

Cách sử dụng:

  • Đại từ phản thân có thể đứng ngay sau động từ hoặc sau giới từ. Trong trường hợp đứng sau giới từ “by” thì mang ý nghĩa nhấn mạnh (đại từ nhấn mạnh) cho danh từ hoặc đối tượng nào đó trong câu.
  • Đại từ phản thân có thể đứng ngay sau danh từ làm tân ngữ.
  • Đại từ phản thân có thể đứng ngay sau danh từ làm chủ ngữ.

Ví dụ:

  • You cut yourself?

(Bạn tự làm mình bị đứt tay ư?)

  • The president himself gave her a gift.

(Tổng thống tự tay trao cho cô ấy món quà)

  • She spoke to the manager himself

(Cô ấy nói chuyện với riêng người quản lý)

  • I baked the cake by myself. 

(Tôi tự nướng ổ bánh đó)

Xem thêm: Giới từ trong mệnh đề quan hệ

Sử dụng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất trong IELTS Writing

Có một số dạng câu hỏi trong IELTS Writing Task 2 yêu cầu thí sinh nêu lên cảm nghĩ và đưa ra luận điểm cá nhân. 

Ví dụ:

“Discuss both these views and give your own opinion.”

“To what extent do you agree or disagree.”

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience.”

Vậy thì chúng ta phải sử dụng cấu trúc ngữ pháp đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất trong bài viết của mình. Tuy nhiên, nếu sử dụng không đúng cách sẽ khiến bài viết của mình không trang trọng. Sau đây là một số trường hợp nên sử dụng:

1. Phần mở bài

Tiêu chí chấm điểm phần IELTS Writing Task 2 có mục đánh giá người viết có thể hiện rõ ràng quan điểm của mình từ đầu không, do vậy, đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất nên được sử dụng ở phần mở bài. Dưới đây là một số mẫu câu bày tỏ quan điểm của mình:

  • ‘I am of the opinion that….’ (Tôi ủng hộ quan điểm rằng…)
  • ‘In my opinion…..’ (Theo quan điểm của tôi,…)
  • ‘I totally agree with…’ (Tôi hoàn toàn đồng tình với…)

2. Phần thân bài

  • ‘I find this argument flawed…’ (Tôi thấy ý kiến tranh luận này có lỗ hổng…)

3. Phần kết bài

  • ‘I am convinced by the idea…’ (Tôi bị thuyết phục bởi…)
  • ‘I strongly support…’ (Tôi ủng hộ…)
  • ‘In conclusion, I believe…’ (Tôi tin rằng…)

Bài tập

1. Chọn đáp án đúng nhất

1. The dog bit _________ on the leg

a. hers                b. her                c. she                d. he

2. _________ are going camping over the weekend

a. We                b. us                c. our                d. He

3. _________ father is a teacher

a. He                b. his                c. She                d. him

4. Jack and Jill got engaged last week. When are _________ going to get married?

a. them                b. they                c. their                d. we

5. He is looking for _________ shoes

a. him                b. her                c. his                d. he

6. _________ is going to New York on vacation

a. We                b. You                c. He                d. I

2. Thay thế các từ được gạch chân bằng đại từ nhân xưng phù hợp

  1. John and I saw Peter yesterday. He bought John and me a cup of coffee.
  2. David and Mike are arriving today. I’m meeting David and Mike at the station.
  3. I’m looking for Mary. Have you seen Mary? Mary isn’t at home.
  4. Peter and I saw a film called The Tiger yesterday. Have you seen The Tiger?
  5. Come to the swimming pool with Joanna and me. Joanna and I are leaving now.
  6. George and Jane are meeting Paul today. Paul is having lunch with George and Jane.
  7. There’s Jack. Jack’s got a heavy suitcase. Shall we help Jack?
  8. “Did you see Jonathon last night?” “No, I phoned Jonathon but Jonathon wasn’t there”

3. Chọn từ in nghiêng phù hợp nhất

  1. This is my / mine umbrella. Your / Yours umbrella is over there.
  2. This umbrella is my / mine. The other one is your / yours.
  3. Mary and Bob have their / theirs books. In other words, Mary has her / hers and Bob has his / him.
  4. Our / Ours house is almost the same as our / ours neighbors’ house. The only difference in appearance is that our / ours is gray and their / theirs is white.

4. Hoàn thành câu và sử dụng đại từ phản thân phù hợp

  1. Who repaired the bike for you?
  2. Nobody. I repaired it ……………………
  3. Who cuts Brian’s hair for him?
  4. Nobody. He cuts …………………..
  5. Do you want me to post that letter for you?
  6. No, I’ll …………………………
  7. Who told you that Linda was going away?
  8. Linda ……………………………
  9. Can you phone John for me?
  10. Why can’t you …………………….

Đáp án

1. Chọn đáp án đúng nhất

1B        2A         3B         4B         5C         6C

2. Thay thế các từ được gạch chân bằng đại từ nhân xưng phù hợp

  1. We, us
  2. They, them
  3. Her, she
  4. We, it
  5. Us, we
  6. They, he, them
  7. He, him
  8. Him, he

3. Chọn từ in nghiêng phù hợp nhất

  1. My, your
  2. Mine, yours
  3. Their, hers, his
  4. Our, our, ours, theirs

4. Hoàn thành câu và sử dụng đại từ phản thân phù hợp

  1. Myself
  2. Himself
  3. Myself
  4. Herself
  5. Yourself

Hi vọng bài viết sử dụng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất trong IELTS Writing giúp ích cho bạn học tập ôn luyện thi IELTS tốt nhé.

Written by IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Thông tin bộ sách Improve Your IELTS
Review Trọn bộ Improve Your IELTS (Writing, Reading, Listening, Speaking)
Bộ sách Improve Your IELTS được xem là một bộ sách hay và hữu ích được nhiều người học IELTS đánh giá là bộ tài liệu nên có dành cho các bạn đang luyện thi IELTS tại nhà. Hãy...
Từ vựng tiếng Anh về hải sản
Từ vựng tiếng Anh về hải sản
Ăn uống là một chủ đề khá phổ biến và được rất nhiều quan tâm. Nếu là một người sành ăn và muốn giới thiệu các loại hải sản của Việt Nam đến bạn bè quốc tế hoặc áp...
Các từ và dấu câu thường dùng trong IELTS Writing
Các từ và dấu câu thường dùng trong IELTS Writing
Trong tiếng Anh bạn sẽ dễ dàng thấy nhiều từ mang nghĩa giống nhau, những về bản chất chứng sẽ được hiểu theo các nghĩa khác nhau sử dụng ở nhiều hoàn cảnh khác nhau. Do vậy trong bài...
IELTS Reading Practice 4
IELTS Reading Practice 4
You should spend about 20 minutes on Questions 14-26. which are based on Reading Passage 156 on the following pages. Questions 14-19Reading Passage 156 has seven sections, A-G.Choose the correct headings for sections A-F from the list of headings below.Write the correct...
3000 từ vựng Tiếng Anh thông dụng nhất
3000 từ vựng Tiếng Anh thông dụng nhất
Để luyện thi IELTS thật tốt bạn cần có một vốn từ vựng phong phú và đa đạng. IELTS Vietop chia sẻ tài liệu 3000 từ vựng Tiếng Anh thông dụng nhất đến bạn, mong nó sẽ giúp ích...
Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense)
Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense) – Bài tập có đáp án
Các bạn đã được biết về Thì Tương Lai Đơn – Future Simple Tense để nói hoặc trả lời về một sự việc hay những dự định trong tương lai. Ví dụ như: 1.Q: Do you have any plan...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0