Tiêu chí chấm điểm – Lexical Resource (Vocab) trong IELTS Speaking

Hương Giang
26.09.2022

Word – hay từ vựng, từ lâu đã được xem là đơn vị nhỏ nhất cấu thành ngôn ngữ. Cũng vì lẽ đó, việc sử dụng từ vựng hay và chính xác chính là một trong những điều quan trọng nhất trong tiếng Anh nói chung hay IELTS Speaking nói riêng.

Thế nhưng việc sử dụng nhiều từ vựng “khủng”, hay thậm chí làm giám khảo phải “chao đảo” có thực sự giúp thí sinh đạt điểm cao trong phần thi nói hay không? Cùng chúng mình giải đáp trong bài viết này nhé!

Tiêu chí chấm điểm – Lexical resource (Vocab) trong IELTS Speaking
Tiêu chí chấm điểm – Lexical resource (Vocab) trong IELTS Speaking

Rất nhiều bạn lầm tưởng rằng càng sử dụng nhiều từ vựng “đao to búa lớn”, giám khảo sẽ càng ấn tượng với phần trình bày của mình và dễ đạt điểm cao. Tuy nhiên điều này không hoàn toàn chính xác. Tất nhiên việc sử dụng linh hoạt nhiều từ vựng sẽ giúp bài nói trở nên đa dạng, nhưng nếu bạn sử dụng chúng không đúng ngữ cảnh hoặc bất tự nhiên trong giao tiếp thì nhiều khi điều này sẽ còn phản tác dụng nữa đó nha. 

Các yếu tố hình thành tiêu chí chấm điểm từ vựng bao gồm: 

  • Khả năng dùng những từ ít thông dụng trong ngữ cảnh hằng ngày (less common words)
  • Sử dụng ngôn ngữ mang tính tượng hình (idiomatic language)
  • Diễn đạt từ bằng nhiều cách khác nhau (paraphrasing & rephrasing)
  • Khả năng bàn luận về đa dạng các chủ đề, kể cả các chủ đề ít gặp (unfamiliar topics)
  • Khả năng truyền tải bài nói có ý nghĩa, không gây hiểu lầm (word meaning) 

1. Tiêu chí chấm điểm – Lexical Resource (Vocab) trong IELTS Speaking

Tiêu chí chấm điểm Lexical Resource  trong IELTS Speaking
Tiêu chí chấm điểm Lexical Resource trong IELTS Speaking

1.1. Lexical resource 6

Để đạt được band điểm 6, bạn cần làm được những điều sau: 

  • Có vừa đủ lượng từ vựng để diễn đạt các ý cơ bản cho topic được đưa ra;
  • Có thể tự sửa lỗi khi vấp bằng cách sử dụng các từ tương đương;
  • Mắc vài lỗi dùng từ không phù hợp, tuy nhiên không quá ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu. 
  • Chưa sử dụng cụm từ hay thành ngữ. 

Ở band 6, các bạn chỉ cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản của từ vựng, đó là sử dụng từ vựng đơn lẻ đúng nghĩa, và phù hợp với chủ đề đang nói đến. Bên cạnh đó, bạn cũng nên trang bị cho mình một khoảng 2 – 3 từ vựng có nghĩa tương đương để paraphrase khi cần. Ở mức điểm 6, giám khảo chưa yêu cầu bạn phải sử dụng quá nhiều từ vựng hay sử dụng các lối diễn đạt mang tính hình tượng như người bản xứ. 

Bạn có thể tham khảo sách Cambridge Vocabulary for IELTS để nâng cao vốn từ vựng IELTS nhé.

1.2. Lexical resource 7

Điểm 7 sẽ đạt được dễ dàng khi bạn:

  • Có số lượng đủ nhiều và dùng linh hoạt các từ đó để nói về các chủ đề ít gặp 
  • Sử dụng được từ 3-5 từ vựng ít thông dụng (Lưu ý: từ vựng ít thông dụng là những từ ít gặp trong những ngữ cảnh giao tiếp hằng ngày, không quá nhiều người sử dụng trong 1 ngữ cảnh; chứ không phải từ chuyên ngành hay những từ ít người biết nhé)
  • Biết sử dụng 1 – 2 cụm thành ngữ đúng ngữ cảnh;
  • Sử dụng trên 3 collocations – kết hợp từ đúng nghĩa và phù hợp với ng cảnh. Có thể mắc 1 – 2 lỗi nhỏ ở điểm này; 
  • Paraphrase được câu nói liên tục với tỉ lệ thành công khoảng 70%.

Ở band điểm 7, mức độ sử dụng từ vựng của các bạn cần được nâng cao hơn bằng việc dùng được các thành ngữ, kết hợp từ, cụm từ cố định hoặc những từ vựng ít người sử dụng trong bối cảnh giao tiếp thông thường. Các bạn vẫn có thể mắc lỗi chọn từ chưa giống người bản xứ, tuy nhiên với sự linh hoạt vừa đủ chúng ta vẫn có thể chinh phục được mức điểm khá cao này. 

1.3. Lexical resource 8

Band điểm “vạn người mê” này sẽ khả thi nếu như bạn có các yếu tố sau:

  • Lượng từ vựng sử dụng ở mức rất tốt và cực kỳ linh hoạt; 
  • Từ vựng sử dụng đúng lúc, đúng chỗ và nói đúng bản chất của vấn đề; Thậm chí có thể diễn đạt được vấn đề chính xác nhưng cực kì ngắn gọn;
  • Sử dụng trên 5 từ ít thông dụng và thành ngữ cực kì tự nhiên;
  • Sử dụng trên 5 collocations với tỉ lệ chính xác là trên 80%;
  • Paraphrase liên tục và hiệu quả trong tất cả các câu nói. 
  • Mắc rất ít lỗi hoặc gần như không mắc lỗi trong việc chọn từ. 

Sự khác biệt ở thang điểm 7 và 8 nằm ở số lương từ vựng ít thông dụng, và tỉ lệ dùng chính xác các từ này. Sự linh hoạt và nhanh nhạy trong việc chọn từ cũng là một điều kiện tiên quyết cho band điểm 8. Do đó, các bạn cần luyện tập thật nhiều để nhạy hơn với từ vựng và tránh được những mắc lỗi sai không đáng có nha. 

2. So sánh sự khác biệt trong tiêu chí Lexical Resource giữa band điểm 6, 7 và 8

Vấn đề chung của nhiều thí sinh là sử dụng quá nhiều từ quen thuộc và lặp đi lặp lại từ đó trong suốt quá trình thi. Chỉ với việc sử dụng các từ đồng/ trái nghĩa hoặc thay đổi cấu trúc câu nói, ta vẫn có thể diễn đạt đúng ý tưởng cần trình bày, đồng thời lại giúp boost từ vựng lên một tầm cao mới. Cùng xem qua các ví dụ dưới đây nhé! 

Question: Do you often get up early in the morning? 

Band 6Band 7Band 8
Câu trả lời mẫuNo, I don’t. I don’t wake up early in the morning. When I wake up early like that, I usually feel very tired and I cannot work effectively in the morning. I can only work at night when everyone is quiet and I often go to sleep at 4 a.m Well, not very often. I am more of a night owl. My usual wake up time is around 8 a.m, since I don’t have work until 9 in the morning. I know getting up early is a good habit to have, but since I go to bed late the night before, I usually have to struggle with my sleepiness the next morning. I have to admit that I’m a night owl so I can’t feel myself in the morning. To me, waking up early is just like torture as I cannot keep my eyes open at around 5 or 6 a.m. My mom is always complaining about me pulling all-nighters, but there’s just nothing I can do about it. I guess it would take me many years to adjust my biological clock.
Lỗi Lặp từ:Wake up (2 lần)In the morning (2 lần)Work (2 lần)When (2 lần) Dùng từ thông dụng: tired, go to sleep, quiet,..Dùng từ chưa tự nhiên: “Go to bed late” nên sửa thành “stay up late”. 
Có sử dụng được thành ngữ “night owl”, một vài cụm từ “wake up time”, “struggle with”
Gần như không mắc lỗi chọn từ;
Dùng được các thành ngữ “ be like torture”, “can’t feel myself”, “keep my eyes open”, “pull all-nighers” và từ ngữ ít thông dụng “biological clock”, “adjust”
Nhận xétCâu này có thể đã đủ để diễn đạt ý tưởng của người nói, rằng anh ta không thích làm việc buổi sáng vì thường cảm thấy mệt. Tuy nhiên việc lặp từ quá thường xuyên sẽ làm khiến bạn mất điểm vì vốn từ hạn hẹp đấy. Ở band 7, ta thấy được sự thay đổi trong cách diễn đạt khá rõ ràng; Việc sử dụng các kết hơp từ đã giúp ta nghe tự nhiên hơn rất nhiều phải không? Trong một câu trả lời ngắn thôi nhưng các thành ngữ được lồng ghép hết sức đa dạng và tự nhiên.Hơn nữa, thành ngữ “pull an all-nighter” đã bao hàm ý nghĩa thức khuya để học/ làm việc nên ta không cần thêm “to work”/ “to study”, từ đó giúp câu trở nên gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo đủ ý nghĩa. Thần kì quá ha! 

Khéo léo, tinh tế hơn trong việc chọn từ sẽ giúp các bạn “hack” điểm cực nhanh đấy. Tuy nhiên để làm được điều này quả không hề đơn giản, phải khồg? Nắm được tâm lý đó, Vietop đã thiết kế riêng những khoá học theo từng cấp độ, giúp các bạn nâng cao band điểm “chậm mà chắc”, xây dựng một vốn từ vựng cực kì vững vàng. Với tiêu chí “Học là phải dùng được”, Vietop tự tin có thể đồng hành cùng các bạn trên con đường chinh phục IELTS, và hơn hết là giúp các bạn tự tin hơn trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày. 

Xem thêm:

Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh

Phương pháp học từ vựng giúp nhớ lâu trong kì thi IELTS

ĐỂ LẠI THÔNG TIN BÊN DƯỚI ĐỂ NHẬN ƯU ĐÃI 30% HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Hy vọng những chia sẻ trên của Vietop có thể giúp bạn đạt được mục tiêu của mình trong IELTS Speakingbài thi IELTS. Hãy nâng cao từ vựng hàng ngày các bạn nhé!!!

Bài viết liên quan:

GIẢI ĐỀ SPEAKING 16/06/2022
[ACE THE TEST] GIẢI ĐỀ SPEAKING 16/06/2022
Vietop gửi bạn bài mẫu đề IELTS Speaking ngày 16/06/2022, cùng tìm hiểu và luyện tập IELTS Speaking thật tốt nhé! Nội dung chính Part 1: FurnitureSampleAudioPart 2:SampleAudioPart 3: Buying new items SampleAudio Part 1: Furniture Sample 1. Do you have a...
574 min
Topic Concentration – IELTS Speaking part 1
Concentration là một chủ đề tương đối khó trong bài thi IELTS Speaking part 1. Thí sinh có thể gặp khó khăn về mặt từ vựng cũng như ý tưởng (vì đây là một chủ đề không phổ biến)....
Bài mẫu IELTS Speaking - Topic: Getting up early
Bài mẫu Topic: Getting up early – IELTS Speaking Part 1,2,3
IELTS Vietop gửi đến bạn bài mẫu IELTS Speaking Part 1, 2 và Part 3 về topic Getting up early. Bên cạnh bài mẫu, có một số cụm từ hay và thú vị, hãy cùng theo dõi nhé. Nội...
FORECAST QUY2 2022
Bộ Forecast IELTS Speaking tháng 5 – 8/2022 (Full 3 parts) – Version 1.0
Bộ Forecast IELTS Speaking đã giúp nhiều sĩ tử luyện thi IELTS ôn tập trọng tâm hơn và có thể đạt được điểm Speaking IELTS tốt nhất có thể. Vì thế bạn đừng bỏ lỡ Bộ Forecast IELTS Speaking...
25 idioms giúp bạn đạt band 7.0 IELTS Speaking
25 idioms giúp bạn đạt band 7.0 IELTS Speaking trong tiếng Anh
Để có thể đạt điểm cao trong phần thi IELTS Speaking, bạn nhớ dùng ít nhất một câu idioms mỗi lần mình nói chuyện bằng tiếng Anh. Sau đây là 25 idioms giúp bạn đạt band 7.0 IELTS Speaking....
Bộ Forecast IELTS Speaking Part 2 - Quý 1/2022
Giải đề IELTS Speaking Part 2 – Quý 1/2022
Tầm này là các sĩ tử của chúng ta đang tất bật ôn thi để kịp xét tốt nghiệp đúng không nào? Vậy nên IELTS Vietop gửi đến bạn bài giải đề IELTS Speaking Part 2 – Quý 1/2022,...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0