Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Cách trả lời dạng Yes/ No Questions – IELTS Speaking Part 1, 3

Hương Ngọc Hương Ngọc
25.03.2024

Cách trả lời dạng Yes/ No Question có khó không? Nên trả lời như thế nào? Hay chỉ nên trả lời đơn giản là Yes hoặc No? Đây là thắc mắc mà nhiều bạn gặp phải khi không biết cách trả lời như thế nào để tránh mất điểm nhất trong phần thi IELTS Speaking.

Yes/ No question là một dạng câu hỏi phổ biến trong bài thi IELTS Speaking, đặc biệt là ở IELTS Speaking Part 1 và Part 3. Việc trả lời những câu hỏi này tưởng chừng đơn giản nhưng lại có thể ảnh hưởng đến điểm số của bạn nếu không được thực hiện một cách hiệu quả. Do đó, bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách trả lời dạng Yes/ No Question thông qua:

  • Cấu trúc của câu trả lời dạng câu hỏi Yes/ No.
  • 6 dạng câu hỏi Yes/ No và cách trả lời hiệu quả để đạt được band điểm IELTS Speaking từ 6.0 trở lên.
  • Một số mẫu câu trả lời cho dạng Yes/ No.
  • Phần luyện tập Speaking.

Cùng mình tìm hiểu và take note bài học ngay!

Nội dung quan trọng
1. Cách trả lời dạng Yes/ No Question:
– Trả lời Yes hoặc No.
– Trả lời Not sure, it depends.
– Trả lời kép Yes và No.
2. Các dạng câu hỏi Yes/ No:
– Câu hỏi về sự yêu thích.
– Câu hỏi về độ phổ biến, độ nổi tiếng.
– Câu hỏi hỏi về điều quan trọng.

1. Cấu trúc cách trả lời dạng Yes/ No Questions

Yes/ No Question là dạng câu hỏi đóng vì thường chỉ có 2-3 trường hợp: Yes (có) or no (không), not sure (không chắc, tùy trường hợp), yes and no (câu trả lời kép). Vì vậy, khi trả lời dạng câu hỏi này, bạn nên nhớ nó có 2 phần chính: 

  • Phần trả lời trực tiếp câu hỏi.
  • Phần giải thích chi tiết.
Cách trả lời dạng Yes/No Question
Cách trả lời dạng Yes/No Question

1.1. Cấu trúc trả lời Yes hoặc No

Cấu trúc cơ bản cho câu trả lời đi thẳng vấn đề như sau:

  • Phần đầu: Trả lời câu hỏi Yes hoặc No một cách ngắn gọn.
  • Phần hai: Đưa ra những dẫn chứng, thông tin bổ sung cho câu trả lời ở phần 1.
Sử dụng lại trợ động từ hoặc modal verbs– Yes, I do.
– Yes, perhaps I will.
– Yes, I must.
– No, I haven’t.
– No, I couldn’t.
Sử dụng 1 số các từ khẳng định hoặc phủ định phổ biến– Definitely.
– Absolutely.
– Not really.
– I don’t think so.
– I have to say no/ yes.
– Well, I agree.

E.g.: 

  • Question: Do you enjoy watching sports on television? (Bạn có thích xem thể thao trên tivi không?)
  • Answer: Yes, I do. I watch a lot of sports since I’m an avid sports fan. In actuality, I only pay for cable so that I can watch sports channels. (Vâng, tôi có. Tôi xem rất nhiều môn thể thao vì tôi là một người hâm mộ thể thao cuồng nhiệt. Thực tế, tôi chỉ trả tiền cáp để xem các kênh thể thao.)

1.2. Cấu trúc trả lời Not sure

Nếu bạn không hoàn toàn chắc chắn về câu trả lời của bạn (Yes hoặc No), bạn có thể trả lời “tùy thuộc vào từng trường hợp”.

Một số cấu trúc:

  • Well, to be honest, I would have to say that it really depends. (Vâng, thành thật mà nói, tôi phải nói rằng nó thực sự phụ thuộc.)
  • Well, it is contingent upon … (Vâng, nó phụ thuộc vào …)
  • I think it depends on … (Tôi nghĩ nó phụ thuộc vào …)

E.g.: 

  • Question: Do you eat healthy food? (Bạn có ăn thức ăn tốt cho sức khoẻ không?)
  • Answer: Well, to be honest. I would have to say that it really depends. Usually, I prefer to eat something quick and convenient such as instant noodles. Although sometimes I would rather spend a little more time and cook something healthier such as rice and veggies. (Ồ, thành thật thì. Tôi phải nói rằng nó thực sự còn phụ thuộc đấy. Thông thường, tôi thích ăn thứ gì đó nhanh chóng và tiện lợi như mì ăn liền. Mặc dù đôi khi tôi muốn dành nhiều thời gian hơn một chút và nấu những món ăn lành mạnh hơn như cơm và rau.)

1.3. Cấu trúc trả lời kép Yes và No

Cấu trúc được chia thành 4 phần:

  • Lời mở đầu
  • Câu trả lời Yes
  • Câu trả lời No
  • Câu kết luận
Lời mở đầu– Well in actual fact, if I think about it, I guess that in many ways … (Vâng, thực tế, nếu tôi nghĩ về nó, tôi đoán rằng theo nhiều cách …)
– Well in reality, I suppose that to some extent … (Vâng, thực tế, tôi cho rằng ở một mức độ nào đó …)
– Alright, I guess that on the one hand … (Được rồi, tôi đoán điều đó một mặt …)
– Well certainly in some ways … (Vâng, chắc chắn ở một khía cạnh nào đó …)
Câu trả lời Yes– It’s + fairly + adj + especially when you consider that (Nó khá là … đặc biệt là khi bạn xem xét điều đó.)
– It’s + fairly + adj + especially with regard to the point that … (Nó khá là … đặc biệt nếu bạn nghĩ về điểm mà …)
Câu trả lời No– But you also have to understand that … (Nhưng bạn cũng phải hiểu rằng …)
– Even so, you could also say that … (Mặc dù vậy, bạn cũng có thể nói rằng …) 
– At the same time, you could say that … (Đồng thời, bạn có thể nói rằng …)
Câu kết luận– So all in all I guess my answer would have to be yes and no. (Vì vậy, tóm lại tôi nghĩ câu trả lời của tôi là cả có và không.)
– So on the whole I suppose the answer has to be yes and no. (Vì vậy, tóm lại tôi cho là câu trả lời của tôi là cả có và không.)

E.g.: 

  • Question: Is it expensive to eat out in your country? (Ăn uống ở nước ngoài có đắt không?)
  • Answer: I would have to say it depends on what type of restaurant you are going to and where it is located. Generally, street food and local eateries offer affordable options, while upscale restaurants in touristy areas can be more expensive. So, it’s possible to find both budget-friendly and higher-end dining experiences in Vietnam. (Tôi phải nói rằng điều đó phụ thuộc vào loại nhà hàng bạn sẽ đến và vị trí của nó. Nói chung, thức ăn đường phố và quán ăn địa phương cung cấp các lựa chọn hợp lý, trong khi các nhà hàng cao cấp ở khu vực đông khách du lịch có thể đắt hơn. Vì vậy, bạn có thể tìm thấy những trải nghiệm ăn uống vừa túi tiền vừa cao cấp hơn ở Việt Nam.)

NÂNG TRÌNH IELTS - CHẮC SUẤT VÀO ĐẠI HỌC TOP ĐẦU Giảm UP TO 40% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Các dạng câu hỏi Yes/ No questions

Có 3 dạng câu hỏi Yes/ No:

Các dạng Yes No Question
Các dạng Yes No Question

2.1. Dạng 1: Question of preference

Do you prefer A or B?

Phần đầu tiên của câu trả lời:

  • Personally, I prefer A to B. (Cá nhân tôi thích A hơn B.)
  •  If I were to choose between the two, I would go for the former/ latter. (Nếu tôi phải lựa chọn giữa hai sự lựa chọn, tôi sẽ chọn cái trước/ sau.)
  • In a word, I will go for A. (Nói một cách ngắn gọn, tôi sẽ chọn A.)

Phần thứ hai (giải thích chi tiết): 

  • This is simply because/ there are several reasons why … (Điều này đơn giản vì/ có một số lý do cho việc …) 
  • Besides/ moreover/ in addition/ … (Ngoài ra/ hơn nữa/ thêm vào đó/ …)

2.2. Dạng 2: Question of popularity

Is/ Are X the most popular (transport/ clothing/ …)

Phần đầu tiên của câu trả lời:

  • It depends (Nó phụ thuộc vào.)
  • Not really (Không hẳn.)
  • Yes, exactly (Đúng vậy.)

Phần thứ hai:

  • I think it’s because … (Tôi nghĩ điều đó là do …)
  • I suppose it could be caused by … (Tôi nghĩ điều đó có thể do …)

2.3. Dạng 3: Question of importance

E.g.: Is/ Are A important?

Phần đầu tiên của câu trả lời:

  • Yes, I always believe that A is essential and necessary for … (Đúng vậy, tôi luôn tin rằng A là một yếu tố cần thiết và quan trọng cho …)
  • Absolutely. Without (doing) A, we would + … / Let’s imagine, if … (Chắc chắn. Nếu không có A, chúng ta sẽ + … / Hãy tưởng tượng, nếu …)

Phần thứ hai:

  • Besides, … (Ngoài ra, …)
  • So, obviously, there is no doubt about the significance of A. (Vì vậy, rõ ràng, không có nghi ngờ gì về tầm quan trọng của A.)

Xem thêm:

3. Một số mẫu câu trả lời dạng câu hỏi Yes/ No

1. Do you like reading?

Well, that depends. I love reading for pleasure. I’m a big fan of science fiction and fantasy novels. But, I also have to read a lot of textbooks and journal articles for my studies and that can be quite boring, not to mention tiring.

Dịch nghĩa:

Vâng, điều đó phụ thuộc. Tôi thích đọc sách để giải trí. Tôi là một fan cuồng của tiểu thuyết khoa học viễn tưởng và giả tưởng. Tuy nhiên, tôi cũng phải đọc rất nhiều sách giáo khoa và tạp chí để học và điều đó có thể khá nhàm chán, chưa kể đến mệt mỏi.

2. Were you a good student in high school?

I think I was good and bad. By that I mean, I got good grades and passed all my tests, although I was quite lazy and didn’t study that much. I definitely wasn’t a diligent student. I guess I just had a good memory and was able to learn things quickly.

Dịch nghĩa:

Tôi nghĩ tôi là học sinh tốt và kém. Ý tôi là, tôi đạt điểm cao và vượt qua tất cả các bài kiểm tra, mặc dù tôi khá lười biếng và không học nhiều. Tôi chắc chắn không phải là một học sinh siêng năng. Tôi đoán là tôi có trí nhớ tốt và có thể học hỏi mọi thứ một cách nhanh chóng.

3. Have you been abroad before?

No. When I go overseas to study, it’ll be my first time. I’ve always dreamed of going abroad, so I’m really excited, although also a little nervous. Actually, I haven’t even been on a plane before, so there’ll be lots of new experiences.

Dịch nghĩa:

Không. Khi tôi đi du học, đây sẽ là lần đầu tiên của tôi. Tôi luôn mơ ước được ra nước ngoài nên tôi thực sự rất hào hứng nhưng cũng có chút lo lắng. Thực ra thì tôi cũng chưa từng đi máy bay bao giờ nên sẽ có rất nhiều trải nghiệm mới.

4. Should people be paid more for difficult jobs? [Part 3]

Definitely. Everything costs something, right? Workers should be paid salaries equally to their workload as well as their difficulty level at work. Those who work extra hours should be paid incentives to be motivated to work more because they may feel recognized and appreciated by their bosses. Other than this, rarely do people choose jobs like athletes police officers, and firefighters as such unique jobs are very fatal. That’s why labor is limited, so a highly-paid salary will be an element for them to consider.

Dịch nghĩa:

Chắc chắn. Mọi thứ đều có giá phải không? Người lao động phải được trả lương ngang bằng với khối lượng công việc cũng như mức độ khó khăn trong công việc. Những người làm thêm giờ nên được trả lương khuyến khích để có động lực làm việc nhiều hơn vì họ có thể cảm thấy được sếp ghi nhận và đánh giá cao. Ngoài ra, hiếm khi mọi người chọn những công việc như vận động viên, cảnh sát và lính cứu hỏa vì những công việc đặc biệt như vậy rất nguy hiểm. Chính vì vậy lao động có hạn nên mức lương cao sẽ là yếu tố để họ cân nhắc.

4. Bài tập Speaking dạng Yes/ No Question

Thực hành ngay dạng Yes/ No Question trong bài thi Speaking part 1 và part 3.

Bài tập Speaking dạng yes no questions
Bài tập Speaking dạng yes no questions

4.1. IELTS Speaking part 1

  1. Question 1: Do you like the weather in your country?
  2. Question 2: Do you like to try new food?
  3. Question 3: Do you prefer watching or playing sports?

Sample Answers

Answer 1:

Yes, I do. I particularly enjoy the weather in Ho Chi Minh City. The weather remains relatively warm and humid throughout the year. This consistency allows for comfortable outdoor activities and a generally pleasant atmosphere. Overall, I find the weather in Ho Chi Minh City quite agreeable.

(Tôi đồng ý. Tôi đặc biệt thích thời tiết ở thành phố Hồ Chí Minh. Thời tiết tương đối ấm áp và ẩm ướt trong suốt cả năm. Tính nhất quán này cho phép các hoạt động ngoài trời thoải mái và bầu không khí nói chung dễ chịu. Nhìn chung, tôi thấy thời tiết ở thành phố Hồ Chí Minh khá dễ chịu.)

Answer 2: 

Definitely. I am thrilled to try new dishes! Exploring different cuisines is like embarking on a culinary adventure for me. Whenever I travel to a new city or country, I always try to find mouth-watering local food to have a taste.

(Chắc chắn. Tôi rất vui khi được thử những món ăn mới! Đối với tôi, khám phá các nền ẩm thực khác nhau giống như dấn thân vào một cuộc phiêu lưu ẩm thực. Bất cứ khi nào tôi đi du lịch đến một thành phố hoặc đất nước mới, tôi luôn cố gắng tìm những món ăn địa phương ngon miệng để nếm thử.)

Answer 3: 

I’d rather play sports myself than watch others because I want to soak up the vibrant atmosphere of a live game. Besides, playing sports can help me to keep fit and stay healthy.

(Tôi thích tự mình chơi thể thao hơn là xem người khác vì tôi muốn hòa mình vào không khí sôi động của một trận đấu trực tiếp. Ngoài ra, chơi thể thao có thể giúp tôi giữ dáng và khỏe mạnh.)

4.2. IELTS Speaking part 3

  1. Question 1: Do you think it is important for everyone to have a role model?
  2. Question 2: Do young people prefer to do different activities than older people?
  3. Question 3: Do you think most people like traveling to foreign countries?

Sample Answers

Answer 1:

Well, it is contingent upon individual circumstances and personal preferences. For some people, having a role model can provide inspiration, guidance, and motivation as they navigate their lives and pursue their goals. In addition, some individuals may prefer to chart their own course and draw inspiration from within rather than looking to external figures for guidance.

(Tầm quan trọng của hình mẫu đối với sự nghiệp phụ thuộc vào hoàn cảnh cá nhân và sở thích cá nhân. Đối với một số người, việc có hình mẫu có thể mang lại nguồn cảm hứng, định hướng và động lực để họ định hướng cuộc sống và theo đuổi mục tiêu của mình. Ngoài ra, một số cá nhân có thể thích tự vạch ra lộ trình của riêng mình và lấy cảm hứng từ bên trong thay vì tìm kiếm sự hướng dẫn từ những nhân vật bên ngoài.)

Answer 2:

Yes, young people generally prefer more physically demanding, trend-oriented, and social activities, while older people tend to prefer more relaxed, contemplative, and family-oriented activities.

(Đúng vậy, người trẻ thường thích các hoạt động đòi hỏi thể chất nhiều hơn, theo xu hướng và xã hội hơn, trong khi người lớn tuổi có xu hướng thích các hoạt động thoải mái hơn, chiêm nghiệm và hướng về gia đình hơn.)

Answer 3:

Well, I would have to say that it depends. Traveling can be an enriching and fulfilling experience that allows individuals to broaden their perspectives, learn about the world, and create lasting memories. However, travel preferences can vary among individuals, and some may prefer to explore their own country or enjoy other types of leisure activities.

(Vâng, tôi phải nói rằng nó thực sự còn tùy thuộc. Du lịch có thể là một trải nghiệm phong phú và trọn vẹn, cho phép các cá nhân mở rộng tầm nhìn, tìm hiểu về thế giới và tạo ra những kỷ niệm lâu dài. Tuy nhiên, sở thích du lịch có thể khác nhau giữa các cá nhân và một số có thể thích khám phá đất nước của họ hoặc tận hưởng các loại hoạt động giải trí khác.)

Xem thêm: Cách trả lời dạng câu hỏi “Liking Questions” mà bạn phải biết ở phần thi IELTS Speaking Part 1

5. Kết luận

Vừa rồi là những cách trả lời dạng Yes/ No Question mà mình đã tổng hợp từ nguồn học IELTS uy tín. Hy vọng rằng, bằng cách áp dụng những mẫu câu trên, bạn hãy luyện tập thường xuyên để tự tin trả lời dạng câu hỏi này và nâng cao điểm thi IELTS Speaking.

Ngoài ra, mình muốn nhấn mạnh một điều, đó là chỉ trả lời Yes hoặc No là chưa đủ, bạn phải sử dụng linh hoạt nhiều mẫu câu thay thế cũng như cố gắng mở rộng câu trả lời bằng cách giải thích và đưa ra ví dụ. Như vậy, giám khảo mới đánh giá cao khả năng tiếng Anh của bạn.

Chúc các bạn luyện thi IELTS thành công! Và nếu bạn đang băn khoăn không biết phải học IELTS như nào cho hiệu quả thì hãy đặt lịch đặt hẹn để IELTS Vietop tư vấn lộ trình học dành riêng cho bạn nhé!

Tài liệu tham khảo:

Tips to Answer Yes/ No Question in IELTS Speaking: https://ieltsmaterial.com/tips-to-answer-yes-no-questions-ielts-speaking/ – Truy cập ngày 20-03-2024.

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra