banner thi thu

Bài mẫu topic Law and Crime – IELTS Speaking part 1

IELTS Vietop IELTS Vietop
24.12.2022

Với bài viết hôm nay, IELTS Vietop giới thiệu đến các bạn bài mẫu topic Law and Crime – IELTS Speaking Part 1. Mời các bạn cùng tham khảo qua nhé!

1. IELTS Speaking part 1 topic Law and Crime

Bài mẫu Topic Law and Crime - IELTS Speaking Part 1
Bài mẫu Topic Law and Crime – IELTS Speaking Part 1

Mời các bạn nghe Audio chủ đề Law and Crime tại đây nhé!

1.1. Do you walk alone at night in your home city?

I never feel completely safe when walking anywhere alone at night. Even though I’m currently living in a crowded city like Ho Chi Minh city, there are still certain “dark corners” that people, especially women, should never wander after the sun sets. 

Dịch:

Tôi chưa bao giờ cảm thấy hoàn toàn an toàn khi đi đâu đó một mình vào ban đêm. Dù hiện tại tôi đang sống ở thành phố đông đúc như TP.HCM nhưng vẫn có những “góc tối” nhất định mà mọi người, đặc biệt là phụ nữ, không bao giờ nên lang thang sau khi mặt trời lặn.

  • Dark corner (n): những góc (phố) tối
  • To wander (v): đi lang thang, bén mảng đến

1.2. What do you think about shoplifting?

A thief, of course, should be punished. Whether you steal a candy bar or a television, shoplifting is a crime. Regardless of how much money you believe the store owners have, stealing hurts them. A shoplifter is a thief. People who steal are untrustworthy and have no regard for anyone but themselves.

Dịch:

Tất nhiên, kẻ trộm phải bị trừng phạt. Cho dù bạn ăn trộm một thanh kẹo hay một chiếc tivi thì ăn trộm trong cửa hàng đều là một tội ác. Bất kể bạn tin rằng chủ cửa hàng có bao nhiêu tiền, việc ăn trộm sẽ làm tổn thương họ. Một người bán hàng là một tên trộm. Những người ăn trộm là những người không đáng tin cậy và không quan tâm đến ai ngoài chính họ.

  • Regardless: bất kể
  • Shoplifter (n): thích đáng, phù hợp
  • Untrustworthy (adj): các trường giáo dưỡng 
  • Regard (n): dịch vụ công ích

Xem thêm: Khóa học IELTS General – Cam kết kết quả IELTS đầu ra bằng hợp đồng

1.3. Is the city where you are living a safe place?

In general, no town or city is completely safe. However, as you might expect, not all cities are overrun with crime. It would be prudent not to wander around cities at dawn, as this is when the majority of crime occurs.

If you’re out walking at night, just be aware of your surroundings. Overall, Ho Chi Minh City – my hometown is fantastic, and you will most likely enjoy your visit.

Dịch:

Nói chung, không có thị trấn hay thành phố nào là an toàn tuyệt đối. Tuy nhiên, như bạn có thể mong đợi, không phải tất cả các thành phố đều tràn ngập tội phạm. Sẽ là khôn ngoan nếu không đi lang thang quanh các thành phố vào lúc bình minh, vì đây là lúc phần lớn tội phạm xảy ra.

Nếu bạn ra ngoài đi dạo vào ban đêm, chỉ cần chú ý đến môi trường xung quanh. Nhìn chung, Thành phố Hồ Chí Minh – quê hương của tôi rất tuyệt vời và rất có thể bạn sẽ thích chuyến thăm của mình.

  • To be overrun (v): tràn ngập
  • Prudent (adj): khôn ngoan
  • To occur (v): xảy ra

1.4. Are there any places you are afraid to visit because of the high crime rate?

It would be Venezuela, indeed. This country, according to the information that I’ve read in newspapers, has the highest crime index of any country in the world. Venezuela’s crime rates have been blamed on a variety of factors, including government corruption, a faulty judiciary system, and a breakdown in the Rule of Law. So, although enjoying the wonderful natural scenery in this country, I will still have to think twice before deciding to travel here.

Dịch:

Đó thực sự sẽ là Venezuela. Đất nước này, theo thông tin tôi đọc được trên báo chí, có chỉ số tội phạm cao nhất so với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Tỷ lệ tội phạm ở Venezuela được cho là do nhiều yếu tố, bao gồm tham nhũng của chính phủ, hệ thống tư pháp sai lầm và sự vi phạm pháp quyền.

Vì vậy, dù được tận hưởng khung cảnh thiên nhiên tuyệt vời ở đất nước này nhưng tôi vẫn sẽ phải suy nghĩ kỹ trước khi quyết định du lịch đến đây.

  • Indeed (adv): hiển nhiên
  • Index (n): chỉ số
  • Judiciary system (n): hệ thống tư pháp
  • Breakdown (n): sự cố
  • To think twice (v): suy nghĩ lại lần hai – nghĩ đi nghĩ lại, cân nhắc kỹ càng

Sau khi tham khảo bài mẫu topic Law and CrimeIELTS Speaking Part 1 trên, IELTS Vietop hy vọng các bạn đã có thêm nhiều ý tưởng và từ vựng về chủ đề phổ biến này.

Chúc các bạn luyện thi IELTS tốt và hẹn các bạn ở những bài viết sau nhé!

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra