Cách làm bài thi IELTS Reading dạng Gap Fill Summary

Trang Đoàn Trang Đoàn
14.04.2023

Gap Fill Summary là dạng bài IELTS Reading chắc hẳn sẽ không còn xa lạ đối với các bạn đang ôn luyện thi chứng chỉ IELTS. Tuy nhiên, để đạt được điểm tối đa phần thi IELTS Reading dạng Gap Fill Summary này, cần hiểu được bản chất và cách làm dạng bài. Vì vậy, hôm nay Vietop sẽ hướng dẫn bạn cách làm bài thi IELTS Reading dạng Gap Fill Summary chi tiết nhé!

Thông tin tổng quan về IELTS Reading dạng Gap Fill Summary

Gap Fill Summary – hay còn gọi là Gap Filling là dạng bài thường hay xuất hiện nhất trong đề thi IELTS Reading. Nhiệm vụ của dạng bài này là điền vào các chỗ trống trong đoạn tóm tắt những từ còn thiếu sao cho phù hợp với nội dung bài đọc đã đưa ra. Những từ đó có thể được cho sẵn ở đề bài, hoặc bạn phải tìm trong nội dung văn bản bài đọc.

Đối với dạng những từ được cho sẵn ở đề bài, thông thường số lượng từ được đưa ra sẽ nhiều hơn so với số lượng từ bạn cần điền vào chỗ trống. Do đó, bạn cần đọc bài Reading thật cẩn thận để tìm ra đoạn văn thích hợp, đồng thời lựa chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

IELTS Reading dạng Gap Fill Summary
IELTS Reading dạng Gap Fill Summary

Đối với dạng những từ không được cho trước trong đề, bạn cần chú ý giới hạn số lượng từ mà đề bài yêu cầu. Ví dụ, đề bài yêu cầu: NO MORE THAN TWO WORDS, đồng nghĩa là bạn không được viết quá số lượng 2 từ. Nếu bạn viết thừa số lượng, câu trả lời đó của bạn sẽ không được tính điểm.

Sample
Sample

Ngoài ra, các văn bản tóm tắt dạng Gap Fill Summary cũng có thể được trình bày dưới dạng một biểu đồ (Diagram), hình lưu đồ (Flowchart) hoặc bảng thống kê (Table), không chỉ đơn thuần là một văn bản ngắn với dạng câu hỏi mở có nhiều đáp án khác nhau.

Sample
Sample

Đánh giá tổng quan, dạng Gap Fill Summary là dạng bài “dễ thở” nhất trong IELTS Reading. Bởi vì những lý do sau:

  • Các văn bản tóm tắt thường chỉ xoay quanh từ 1-2 đoạn trong văn bản đọc gốc, nên đôi lúc bạn không nhất thiết phải đọc toàn bộ cả văn bản.
  • Thường các văn bản tóm tắt sẽ có tiêu đề, hay còn gọi là Heading, giúp bạn dễ dàng phát hiện ra vị trí của văn bản trong bài đọc.
  • Các chỗ trống cần điền được lấy từ trong văn bản gốc, nên đôi khi bạn không cần phải hiểu hết nghĩa các từ vẫn có thể điền được vào chỗ trống một cách chính xác.
  • Thứ tự trong chỗ trống được sắp xếp y hệt như thứ tự các từ trong văn bản đọc gốc.
  • Các câu xung quanh chỗ trống thường dùng các từ đồng nghĩa với từ gốc trong văn bản đọc gốc. Nhờ đó bạn có thể dễ dàng tìm ra được vị trí từ cần điền một cách nhanh chóng.

Với những lý do trên, có thể nói, dạng Gap Fill Summary là dạng bài kiếm điểm trong IELTS Reading. Tuy nhiên, để có thể đạt được điểm tuyệt đối với phần này, bạn vẫn cần nắm được các bước và mẹo làm bài dạng Gap Fill Summary mà Vietop sau đây sẽ trình bày.

Xem thêm:

16 Dạng câu hỏi của đề thi IELTS Reading

Tài liệu luyện kỹ năng Reading phân theo cấp độ

Lộ trình học IELTS Reading cho người mới bắt đầu từ 0-8.0 IELTS

Giảm ngay 20.000.000đ học phí cho KHOÁ HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Hướng dẫn cách làm bài thi IELTS Reading dạng Gap Fill Summary

Gap Fill Summary
Hướng dẫn cách làm bài thi IELTS Reading dạng Gap Fill Summary
  • Bước 1: Bước đầu tiên là một bước quan trọng, yêu cầu thí sinh phải đọc kỹ hướng dẫn của đề bài. Thí sinh cần lưu ý cụ thể về vị trí văn bản sẽ tìm để điền từ còn thiếu: Những từ còn thiếu đó được cho sẵn hay phải tìm trong văn bản đọc gốc? Như Vietop đã đề cập ở trên, nếu từ còn thiếu trong văn bản đọc gốc, thí sinh phải lưu ý giới hạn số lượng từ để không viết quá giới hạn từ đã yêu cầu.
  • Bước 2: Đọc lướt qua đoạn tóm tắt – văn bản Summary để nắm được ý chính trong đoạn văn đó đang đề cập đến là gì.
  • Bước 3: Đọc chi tiết từng câu trong đoạn văn bản, phân tích loại từ (word form) của từng chỗ trống. Ví dụ như chỗ trống cần điền là danh từ, động từ hay tính từ, trạng từ?
  • Bước 4: Dự đoán cụ thể thông tin sẽ điền trong chỗ trống đó. Từ đó sẽ là từ chỉ người, vật, nơi chốn hay miêu tả, biểu cảm,… Dự đoán bằng cách dựa vào ngữ cảnh và ý của câu chứa chỗ trống. 
  • Bước 5: Nếu đề bài là dạng các từ đã được cho sẵn, hãy dự đoán bằng cách nối các từ cho sẵn trước với từng chỗ trống sau khi đã phân loại ở bước 3 và 4. Từ đó, bạn có thể loại bỏ bớt các đáp án không hợp lý. 
  • Bước 6: Đoạn tóm tắt thường chỉ xoay quanh 1 vài đoạn văn trong văn bản đọc gốc, vì vậy hãy tìm hoặc gạch chân từ khóa (keywords) trong câu đầu của đoạn tóm tắt để xác định vị trí của đoạn.
  • Bước 7: Highlight các từ khóa quan trọng xung quanh chỗ trống trong từng câu hỏi và dò theo đoạn văn bản gốc để tìm ra từ cần điền. Đừng quên chú ý cả những từ đồng nghĩa và paraphrase trong đoạn văn bản nhé.

Xem thêm: Khóa học IELTS 1 kèm 1 – Chỉ 1 thầy và 1 trò chắc chắn đạt điểm đầu ra

Áp dụng hướng dẫn vào bài thi IELTS Reading dạng Gap Fill Summary

Để giúp các bạn học hình dung rõ nhất các bước làm bài thi IELTS Reading dạng Gap Fill Summary, Vietop sẽ phân tích cách làm bài vào đề thi IELTS Reading dưới đây nhé.

Áp dụng hướng dẫn vào bài thi IELTS Reading dạng Gap Fill Summary
Áp dụng hướng dẫn vào bài thi IELTS Reading dạng Gap Fill Summary

Đề bài văn bản gốc

Read the following passage about animal migration.

(Source: National Geographic)

Large migrations are some of nature’s greatest spectacles. Wildebeest and zebra chase the rains through the Mara ecosystem every year, monarch butterflies trace a path from Mexico to Canada and back, and tiny songbirds fly nonstop for days at a time. And now scientists are starting to figure out how they know where to go, and when.

Some of these animals, they’ve found, have their migration pathways written into their genes. A songbird hatched in a laboratory, having seen nothing of the natural world, still attempts to begin migration at the right time of year and in the right cardinal direction.

But large mammals like bighorn sheep and moose are a different story. Wildlife researchers have long suspected that they require experience to migrate effectively, that their annual journeys are the result of learning from one another, not of genetic inheritance. A new study, published Thursday in the journal Science, suggests that those hunches may be correct—some animals must learn how to migrate.

The existence of collective information and knowledge, that can be passed from older animals to younger ones, is a form of “culture,” researchers explain. And when animals learn as a result of social interaction and the transfer of this information, that’s a type of cultural exchange—as opposed to genetic.

Fill each gap in the summary below with ONE word from the passage.

Scientists believe that 1. ______ are responsible for some animal migrations. Songbirds, for example, do not need to learn when and in which 2. ______ to migrate. On the other hand, bighorn sheep appear to 3. ______ migration habits from the herd. They, and other mammals, seem to have a 4.______ that is passed from one generation to the next through interaction and exchange of 5.______.

Xem thêm: Bảng chữ cái tiếng Anh

Phân tích văn bản và hướng dẫn làm bài thi IELTS Reading dạng Gap Fill Summary

Bước 1

Cùng Vietop đọc qua yêu cầu của đề bài nhé: 

Fill each gap in the summary below with ONE word from the passage.

Có thể thấy, đây là dạng Gap Fill Summary không cho sẵn trước các từ. Vì vậy, bạn cần chú ý đến giới hạn số lượng từ mà đề bài yêu cầu để tránh viết thừa số lượng. With ONE word tức là bạn chỉ được chọn MỘT từ trong văn bản gốc để điền vào đoạn tóm tắt. Nếu bạn viết từ HAI từ trở lên, câu trả lời đó của bạn sẽ không được tính điểm.

Bước 2

Ở bước 2, bạn cần đọc lướt qua đoạn tóm tắt để nắm được ý chính trong đoạn văn đó đang đề cập đến là gì. Bạn có thể gạch chân trước một số từ khóa như: animal migrations, songbirds, bighorn sheep, mammals.

Từ những từ khóa trên, có thể suy ra, ý chính của đoạn văn bản này là về sự di cư của các loài động vật. Trong đó, đoạn văn đã đưa ra ví dụ cụ thể của các loài động vật gồm chim, cừu và loài động vật có vú.

Bước 3

Với bước này, bạn cần đọc và phân tích chi tiết từng câu để xác định được loại từ trong từng chỗ trống.

Ở câu số 1, do vị trí chỗ trống đứng trước động từ to be are nên có thể dễ dàng xác định được từ cần điền ở câu 1 là một danh từ, cụ thể hơn là danh từ đóng vai trò là chủ ngữ. 

Tương tự như vậy, ở câu số 2, chỗ trống đứng sau cụm in which dùng cho mệnh đề quan hệ chỉ một sự vật, sự việc, nên từ cần điền vào câu số 2 cũng là một danh từ. 

Câu số 3, vị trí chỗ trống nằm sau to, thông thường sau to là một động từ nên suy ra từ loại ở câu số 3 là động từ. 

Câu số 4, trước chỗ trống là một mạo từ a. Từ đó dễ dàng suy ra được là từ loại của câu số 4 là một danh từ, cụ thể hơn là danh từ đếm được số ít.

Và ở câu cuối cùng, vị trí ô trống đứng sau cụm từ exchange of… có nghĩa là sự trao đổi của một cái gì đó. Thế nên từ loại của chỗ trống câu số 5 cũng là một danh từ.

Bước 4

Sau khi hoàn thành bước 3, các bạn cần phân tích sâu hơn nội dung cần điền trong từng chỗ trống. Để làm được bước này, bạn cần gạch chân các từ khóa xung quanh vị trí chỗ trống.

Ví dụ như ở câu số 1, từ khóa bao gồm responsible (trách nhiệm), animal migrations (sự di cư của động vật). Từ loại ở câu số 1 là một danh từ, từ đó suy ra rằng vị trí chỗ trống này có thể là một danh từ chỉ người hoặc chỉ sự vật. 

Ở câu 2, mình có thể gạch chân các từ khóa là learn (học), when (khi nào), in which (ở đâu), migrate (di cư). Từ loại ở câu 2 là một danh từ, nên đây có thể là một danh từ chỉ sự vật.

Tương tự gạch chân các từ khóa xung quanh câu 3 (bighorn sheep, herd), câu 4 (mammals, is passed from one generation) và câu 5 (interaction, exchange), mình có thể suy ra, chỗ trống câu 3 là một động từ chỉ hành động của loài cừu, câu 4 và câu 5 đều là danh từ chỉ sự vật.

Bước 5

Đây cũng là bước cuối cùng trong các bước làm dạng bài thi Gap Fill Summary. Sau khi bạn hoàn thành xong các bước phân tích ở trên cũng như nắm được ý chính trong đoạn văn, nhiệm vụ của bạn là dò đoạn tóm tắt dựa theo văn bản đọc gốc để tìm đáp án hợp lý. Đừng quên cẩn thận với các từ đồng nghĩa, paraphrase để có thể lựa chọn từ một cách chính xác nhất nhé.

Dưới đây là đáp án chuẩn để bạn tham khảo.

  1. Genes
  2. Direction
  3. Learn
  4. Culture
  5. Information

Hy vọng rằng, qua bài viết này, bạn đã nắm rõ được tổng quan và cách làm bài thi IELTS Reading dạng Gap Fill Summary. Vietop chúc bạn chinh phục IELTS thành công!

Luyện thi IELTS

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra