Cấu trúc hardly: công thức, cách dùng và bài tập vận dụng

ngocdo
20.07.2022

Cụm từ “ hardly” thường được dùng trong ngữ pháp và văn nói tiếng Anh. Tuy nhiên nhiều người lại gặp rắc rối khi sử dụng cấu trúc này. Qua bài học ngày hôm nay, Vietop hi vọng các bạn có thể nắm rõ và sử dụng thành thạo Cấu trúc hardly này.

Hardly là gì?

Cấu trúc hardly thường mang nghĩa phủ định, được dùng để diễn tả “ vừa mới”, “khi” hoặc phổ biến hơn là “hầu như không”, “hiếm khi”.

E.g.: He hardly eats French fries. (Anh ta hiếm khi ăn khoai tây chiên).

        Hardly had the film started when we came. (Bộ phim vừa mới bắt đầu thì chúng tôi đến). 

* Lưu ý: Hardly không phải là trạng từ của hard. Thông thường trạng từ sẽ được hình thành “tính từ + ly” nhưng hard vừa là tính từ, vừa là trạng từ.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Vị trí của hardly trong câu

Trong tiếng Anh, hardly thường đứng ở 2 vị trí chính như sau: 

Đứng ở giữa câu

Trong cấu trúc này, hardly mang nghĩa là hầu như không. 

Cấu trúc: 

S + hardly + V/N/Adj

E.g.:  We hardly go to the concerts. (Chúng tôi hầu như không đi đến những buổi hòa nhạc). 

          It’s hardly surprising that he was angry. (Không có gì ngạc nhiên khi anh ta tức giận). 

* Lưu ý: Với động từ to be thì hardly đứng sau tobe: S + tobe + hardly + ….

Đứng đầu câu

– Khi hardly đứng ở vị trí đầu câu thì câu đấy là câu đảo ngữ. Ở trường hợp này, ta có hai loại câu đảo ngữ là đảo ngữ với động từ thường và đảo ngữ với cấu trúc hardly …when.

  • Đảo ngữ với động từ thường

Cũng giống như cấu trúc trên, hardly mang nghĩa là hầu như không. 

Cấu trúc: 

Hardly + trợ động từ + S + V(infi)

E.g.: We hardly go to the concerts = Hardly do we go to the concerts. (Chúng tôi hầu như không đi đến những buổi hòa nhạc).

→ Câu trên ở thì hiện tại đơn nên trợ động từ là do/does. Chủ ngữ “ We” đi với trợ động từ “do”, áp dụng công thức ta có câu: “ Hardly do we go to the concerts”. 

      She went hardly camping last year = Hardly did she go camping last year ( Cô ý hầu như không đi cắm trại trong năm ngoái). 

→ Câu trên ở thì quá khứ đơn nên trợ động từ là did. Động từ went chuyển về nguyên thể là “go”. Áp dụng công thức, ta có câu sau: “ Hardly did she go camping last year”.

  • Hardly ………when 

Trong cấu trúc này, hardly…when có nghĩa là vừa mới …. thì .

Cấu trúc: 

Hardly + had + S + P2 + when + S + Ved 

E.g.: Hardly had we came back home when it rained. (Chúng tôi vừa mới về nhà thì trời mưa). 

         Hardly had he gone out to the store when he was hit by a car. (Anh ta vừa mới ra khỏi cửa hàng thì bị ôtô đâm). 

Các cấu trúc hardly thường gặp 

Cấu trúc hardly

Hardly đứng giữa câu

Trong trường hợp này, hardly là trạng từ nghĩa là hầu như không, hiếm khi. 

Cấu trúc : 

S + hardly + V/N/Adj
hoặc S + tobe + hardly + …

E.g.: I could hardly see her at the black ( Tôi hiếm khi nhìn thấy cậu ấy mặc đồ đen). 

        The party had hardly started when she left ( Buổi tiệc hầu như không bắt đầu khi cô ấy rời đi). 

Cấu trúc Hardly trong câu đảo ngữ 

Câu đảo ngữ thông thường 

– Ở cấu trúc này, hardly mang nghĩa là hiếm khi, hầu như không. 

– Công thức: 

Hardly + trợ động từ + S + V(ing) 

E.g.: Hardly did I go to school late ( Tôi hiếm khi đi học muộn). 

        Hardly does she cut her hair because she loves her long hair ( Cô ấy hiếm khi cắt tóc bởi vì cô ấy thích tóc dài).

Câu đảo ngữ hardly … when 

– Hardly … when có nghĩa là vừa mới … thì 

-Công thức: 

Hardly + had + S + P2 when S + Ved 

* Lưu ý: Ở mệnh đề hardly chia ở quá khứ hoàn thành, mệnh đề when chia ở thì quá khứ đơn. 

E.g.: Hardly had I closed the door when the phone in my house rang ( Tôi vừa mới khoá cửa xong thì điện thoại trong nhà reo). 

         Hardly had James came to my home when his phone rang ( James vừa đến nhà tôi thì điện thoại của anh ta rung).

Hardly kết hợp với any, ever 

Chúng ta thường dùng hardly trước các từ như: any, anyone, anybody, anything và ever trong mệnh đề phủ định.

E.g.: He hardly eats anything. ( Anh ta hiếm khi ăn gì ). 

        I hardly ever forget your hobbies. (Tôi hiếm khi quên sở thích của bạn). 

        We hardly ever go to crowded places these days due to the Covid. (Dạo này chúng tôi hầu như không đi đến nơi đông người vì Covid). 

*Lưu ý: Hardly KHÔNG đi với các từ phủ định (no, none, nobody, nothing, never) vì bản thân hardly đã mang nghĩa phủ định. 

Hardly at all 

Đôi khi chúng ta sử dụng HARDLY AT ALL phía sau động từ( Verb), tính từ ( Adjective) hoặc danh từ ( Noun) để nhấn mạnh hơn

E.g.: She can hardly see at all without glasses. (Cô ta khó có thể nhìn thấy mọi thứ nếu không có kinh). 

       I hardly wake up early at all in mornings. (Tôi hầu như chẳng thể thức dậy sớm vào buổi sáng). 

Từ đồng nghĩa với Hardly 

Cấu trúc hardly + any = very little, very few, nghĩa là rất ít. 

E.g.: He hardly ate anything last night = He ate very little last night. (Anh ta hầu như không ăn gì tối qua). 

        She hardly reads any books = She reads very few books. (Cô ta đọc rất ít sách). 

Bài tập vận dụng 

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc 

1. Hardly ……….. we ………….(have) breakfast when we ………..(go) to school. 

2. It is hardly correct ……..(speak) about a strategy.

3. She hardly ………(sleep) early. 

4. Hardly ………. we ……….(go) to school late. 

5. Hardly ……….I ……… (sleep) when my mother ………..(go) to work. 

6. People hardly ……………( agree) with the tax increase. 

7. John hardly ……….. ( complete) the summery on time. 

8. We hardly ever ……..( see) them anymore. 

9. He can hardly …………..( walk) without help. 

10. Hardly ……….he ……..( drink) yesterday. 

11. Hardly ever ………… Mia ………..( travel ) to another city. 

12. The teacher is angry because her students hardly ………( complete) all the homework. 

1. had/had/went2. to speak3. sleeps4. do/go5. had/slept/went6. agree7. completes8. see9. walk10. did/drink11. does/travel12. complete

 Bài 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

1. ………had I played football ……… my sister studied.

2. I can ……….. breathe. 

3. We ………………..go to the concerts

4. My mother can  …… reads ……….. without glasses. 

5. ………… do we play the violin.

6. He ………reads ….. newspapers.

7. ……… did she go to the clubs.

8. I will ………….forget about your face. 

1. Hardly ………when2. hardly3. hardly/ hardly ever4. hardly ……… at all5. hardly6. hardly ……any7. hardly8. hardly/ hardly ever. 

Vậy là bài học hôm nay đã kết thúc, Vietop hi vọng sẽ được đồng hành cùng các bạn trong những bài học tiếp theo. Chúc các bạn học tập vui vẻ.

Bài viết liên quan:

Bài tập câu tường thuật đặc biệt
Bài tập câu tường thuật đặc biệt từ cơ bản đến nâng cao
Với bài viết hôm nay, Luyện thi IELTS Vietop mời các bạn cùng hệ thống lại kiến thức về câu tường thuật dạng đặc biệt thông qua phần tổng hợp thông tin và một số bài tập câu tường...
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) – Bài tập có đáp án
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous) là một trong 12 thì trong Tiếng Anh. Tuy nhiên, trong quá trình luyện thi IELTS, một số bạn vẫn nhầm lẫn giữa thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn...
sơ đồ tư duy về thì hiện tại hoàn thành
Sơ đồ tư duy Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh hiệu quả, dễ nhớ
Với bài viết hôm nay, Vietop sẽ giới thiệu đến các bạn cách hệ thống thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect trong tiếng Anh bằng phương pháp sơ đồ tư duy – tuy đơn giản mà lại...
Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập có đáp án
Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous) là dạng thì cơ bản và khá phổ biến trong kì thi IELTS. Bài học này sẽ giúp các bạn tìm hiểu và ghi nhớ những điểm quan trọng về thì này...
Tổng hợp Phrasal Verbs thường dùng trong IELTS
Tổng hợp Phrasal Verbs thường dùng trong IELTS
​Khi giao tiếp Tiếng Anh với nhau mọi người rất thường dùng Phrasal Verbs, nên hôm nay IELTS Vietop xin chia sẻ với bạn những điều cần biết về Phrasal Verb và danh sách các phrasal verbs thường gặp...
Cấu trúc the more…the more…
Cấu trúc the more … the more … trong Tiếng Anh
Trong bài thi IELTS Writing, điểm ngữ pháp so sánh “càng… càng” khá hay và diễn tải được những hành động ” tác động kéo theo”. Hãy cùng IELTS Vietop ôn lại kiến thức về cấu trúc so sánh...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0