Bài tập thì quá khứ tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao có đáp án

An Bùi
20.07.2022

Thì quá khứ tiếp diễn là một thì rất dễ sử dụng và được ứng dụng rất nhiều trong tiếng Anh hằng ngày. Nếu bạn chưa nắm chắc kiến thức về nó thì hãy đọc và làm ngay bài tập thì quá khứ tiếp diễn dưới đây nhé.

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn

Tóm tắt kiến thức thì quá khứ tiếp diễn

Định nghĩa và cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn là một trong 12 thì trong ngữ pháp tiếng Anh, được dùng khi diễn tả một hành động đang diễn ra tại một mốc thời điểm xác định trong quá khứ.

Cụ thể hơn về những hành động đang diễn ra thì đó là:

  • Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.

E.g.: I was eating watermelon at 11pm last night.

  • Diễn tả hành động xảy ra đồng thời với hành động khác trong quá khứ.

E.g.: When my mother was going out, I was sleeping at home this morning. (Lúc mẹ tôi đi ra ngoài thì tôi đang ngủ ở nhà vào sáng nay.)

  • Diễn tả hành động A đang xảy ra thì có hành động B xen vào.

E.g.: My teacher was explaining when I came in. (Giáo viên của tôi đang giải thích thì tôi đi vào.)

  • Diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ và dẫn tới làm phiền người khác.

E.g.: Our teacher was always complaining about us. (Giáo viên chúng tôi luôn phàn nàn về chúng tôi.)

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn

Câu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấn
S + was/ were + V-ing …
E.g.: We were sleeping when they came. (Chúng tôi đang ngủ khi họ tới).
S + was/ were + not + V-ing …
E.g.: We were not chatting when they came. (Chúng tôi đã không nói chuyện khi họ tới).
Câu có từ để hỏi: (Từ để hỏi) + was/ were + S + V-ing …?
E.g.: When were you doing at 10 p.m last night?
Câu không có từ để hỏi:
Q: Was/ Were + S + V-ing…?
A: Yes, S + be. / No, S + be not.E.g.:
Were you doing homework at 10 p.m last night?” (Bạn đã đang làm bài lúc 10 giờ tối qua đúng không?)
“No, I was not”. (Không, tớ không làm).

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời gian xác địnhat + giờ + thời gian trong quá khứ (at 10 p.m last night…)
at this time + thời gian trong quá khứ (at this time 3 weeks ago…)
in + năm trong quá khứ (in 2000, in 2005…)
in the past (trong quá khứ)
Trong câu xuất hiện “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.E.g.: When the kids were playing in the room, their moms were cooking in the kitchen. (Khi lũ trẻ đang chơi trong phòng thì các bà mẹ của chúng đang nấu ăn trong bếp).
Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ.While (trong khi), When (khi), at the time (vào lúc),…
E.g.: My father was reading a paper at that time. (Bố tôi đang đọc một tờ báo vào lúc đó).

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn

Bài tập

Bài 1: Chia động từ ở thì quá khứ tiếp diễn hoặc quá khứ đơn thích hợp

1. James (see) …………………. the accident when she was catching the bus.

2. What (do) ………………….  when I called?

3. I (not visit) ………………….  him last summer holiday.

4. It (rain) ………………….  heavily last March.

5. While people (talk)……………………. to each other, she (read) ………………….  her book.

6. My brother was (eat) ………………….  hamburgers every weekend last month.

7. While we (run) ………………….  in the park, Mary fell over.

8. (Find) ………………….  your keys yesterday?

9. Who (she/dance) ………………….  with at the party last night?

10. They (watch) …………………. football on TV at 10 p.m. yesterday.

Bài 2: Chia động từ ở thì quá khứ tiếp diễn

1. I ___________________down the street when it begin to rain (go)

2. At this time last year, I ___________________an English course (attend)

3. Jim ________________ under the tree when he heard an explosion (stand)

4. The boy fell and hurt himself while he _________________ a bicycle (ride)

5. When we met them last year, they______________ in Santiago (live)

6. The tourist lost his camera while he________________ around the city (walk)

7. The lorry _______________ very fast when it hit our car (go)

8. While I ____________________in my room, my roommate ___________________ a party in the other room (study/ have)

9. Mary and I___________________ the house when the telephone rang (just leave)

10. We __________________ in the café when they saw us (sit).

Bài 3: Biến đổi các câu sau sang phủ định, câu hỏi và trả lời các câu hỏi đó.

1. He was planting trees in the garden at 4 pm yesterday.

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

2. They were working when she came yesterday.

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

3. She was painting a picture while her mother was making a cake.

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

4. Anne was riding her bike to school when Peter saw her yesterday.

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

5. He was typing a letter when his boss went into the room.

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

Bài 4: Viết câu sử dụng thời quá khứ tiếp diễn.

1. They/ play/ tennis/ 10.30 yesterday morning.

……………………………………………….

2. Ann/ do/ homework/ 5 o’clock this afternoon.

……………………………………………….

3. My father/ wash/ car/ from five to six.

……………………………………………….

4. This time last year/ we/ live/ France.

……………………………………………….

5. The students/ offer/ flowers/ the visitors.

……………………………………………….

6. I/ cook/ dinner/ half an hour ago.

……………………………………………….

7. She/ work/ the studio/ that time.

……………………………………………….

8. What/ you/ do/ from 3 to 6 yesterday afternoon?

……………………………………………….

Bài 5: Chọn đáp án đúng.

1. The doorbell (rang/ was ringing) while Tom (watched/ was watching) television.

2. How fast (did you drive/ were you driving) when the accident (happened/ was happening)?

3. Anna and Susan (made/ were making) dinner when Martin (arrived/ was arriving) home.

4. The light (went out/ was going out) while we (had/ were having) dinner. But it (came/ was coming) on again after ten minutes.

5. “What (did you do/ were you doing) this time yesterday?”

“I (worked/ was working) on the computer”.

6. It suddenly (began/ was beginning) to rain while Laura (sat/ was sitting) in the garden.

7. Sam (took/ was taking) a photograph of me while I (didn’t look/ wasn’t looking).

8. When I (saw/ was seeing) them, they (tried/ were trying) to find a new house near their work.

9. I (walked/ was walking) along the street when I suddenly (felt/ was feeling) something hit me in the back. I (didn’t know/ wasn’t knowing) what it was.

10. Last night I (dropped/ was dropping) a plate when I (did/ was doing) the washing up. Fortunately it (didn’t break/ wasn’t breaking).

Đáp án

Bài 1:

  1. saw
  2. were you doing
  3. didn’t visit
  4. rained
  5. was reading
  6. ate
  7. were running
  8. did you find
  9. did she dance
  10. were watching

Bài 2:

  1. was going
  2. was attending
  3. was standing
  4. was riding
  5. were living
  6. was walking
  7. was going
  8. was studying – was having
  9. were just leaving
  10. were sitting

Bài 3:

1. He was planting trees in the garden at 4 pm yesterday.

– He wasn’t planting trees in the garden at 4 pm yesterday.

– Was he planting trees in the garden at 4 pm yesterday?

Yes, he was./ No, he wasn’t.

2. They were working when she came yesterday.

– They weren’t working when she came yesterday.

– Were they working when she came yesterday?

Yes, they were./ No, they weren’t.

3. She was painting a picture while her mother was making a cake.

– She wasn’t painting a picture while her mother was making a cake.

– Was she painting a picture while her mother was making a cake?

Yes, she was./ No, she wasn’t.

4. Anne was riding her bike to school when Peter saw her yesterday.

– Anne wasn’t riding her bike to school when Peter saw her yesterday.

– Was Anne riding her bike to school when Peter saw her yesterday?

Yes, she was./ No, she wasn’t.

5. He was typing a letter when his boss went into the room.

– He wasn’t typing a letter when his boss went into the room.

– Was he typing a letter when his boss went into the room?

Yes, he was./ No, he wasn’t.

Bài 4: 

1. They were playing tennis at 10.30 yesterday morning.

2. Ann was doing her homework at 5 o’clock this afternoon.

3. My father was washing his car from five to six.

4. This time last year we were living in France.

5. The students were offering flowers to visitors.

6. I was cooking dinner half an hour ago.

7. She was working at the studio at that time.

8. What were you doing from 3 to 6 yesterday afternoon?

Bài 5: 

  1. rang/was watching
  2. were you driving/happened
  3. were making/arrived
  4. went out/were having
  5. were you doing/was working
  6. began/was sitting
  7. took/wasn’t looking
  8. saw/ were trying
  9. was walking/felt/didn’t know
  10. dropped/was doing/didn’t break

Mong rằng những kiến thức và bài tập thì quá khứ tiếp diễn trên đã giúp bạn có thể trau dồi và bồi dưỡng kiến thức thêm về các thì. Vietop chúc bạn thành công trong học tập và cuộc sống.

Bài viết liên quan:

tương lai đơn và tương lai tiếp diễn
Phân biệt thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn trong tiếng Anh
Trong quá trình học tiếng Anh và chuẩn bị cho kỳ thi IELTS, có những điểm tương đồng và khác biệt giữa 2 thì tương lai đơn – Future Simple và tương lai tiếp diễn – Future Continuous sẽ...
cấu trúc It was not until
Nắm vững cách sử dụng cấu trúc It was not until kèm bài tập vận dụng
Là một trong số các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh hay xuất hiện trong bài thi và những câu nói thường ngày, cấu trúc It was not until đã quá quen thuộc với chúng ta phải không nào?...
Mệnh đề quan hệ (Relative clause) trong IELTS
Mệnh đề quan hệ (Relative clause) trong IELTS
Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề dùng để giải thích cho một danh từ đứng trước nó. Đây là một cấu trúc rất thường dùng và có ích trong những câu để lấy điểm cao trong phần...
Bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn
Tổng hợp Bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn có đáp án
Thì tương lai đơn (Simple Future) và thì hiện tại đơn (Simple Present) trong tiếng Anh tuy phổ biến nhưng lại dễ khiến nhiều bạn nhầm lẫn khi sử dụng. Với bài viết ngày hôm nay, Vietop sẽ cùng...
Cấu trúc So far
Cấu trúc So far trong tiếng Anh kèm bài tập vận dụng
Cấu trúc So far trong tiếng Anh rất phổ biến, được sử dụng cả trong văn nói và văn viết. Do đó việc nắm vững phần kiến thức ngữ pháp này rất quan trọng với mỗi người học tiếng...
Bài tập kết hợp Thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
Bài tập kết hợp Thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành từ dễ đến khó
Bạn có gặp khó khăn với thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành không? Hai thì này thường xuyên xuất hiện trong các bài tập tiếng Anh trong các kỳ thi. Nếu chưa thì hãy thực hành...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0