Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

99+ bài tập thì tương lai gần lớp 6 từ cơ bản tới nâng cao kèm đáp án chi tiết

Trang Đoàn
Trang Đoàn
16.05.2024

Bài tập thì tương lai gần lớp 6 trong tiếng Anh không quá khó nhưng không phải ai cũng biết cách xử lý. Đặc biệt, các bạn mới lấy lại gốc tiếng Anh. Mình cũng từng như bạn, phải học lại từ đầu và mình hiểu một nguồn tham khảo đầy đủ sẽ giúp bạn dễ dàng ôn tập và làm bài tập hơn.

Chính vì điều này, mình đã dày công tổng hợp bộ bài tập có đáp án và giải thích chi tiết này. Bài viết với những nội dung chính như sau:

  • Ôn tập nhanh giúp nắm vững cấu trúc của thì tương lai gần lớp 6.
  • Các dạng bài tập thường gặp để bạn có thể tự tin trong mọi tình huống.
  • Mẹo nhớ lâu để “xử lý” thì tương lai gần lớp 6 một cách dễ dàng.

Cùng theo dõi để chinh phục thì tương lai gần lớp 6 thôi! 

1. Ôn tập lý thuyết thì tương lai gần lớp 6

Trước khi chúng ta bắt đầu làm bài tập, hãy cùng nhau ôn lại phần kiến thức ngữ pháp về thì tương lai gần lớp 6 nhé:

Ôn tập lý thuyết
Định nghĩa:
Thì tương lai gần (Near future) được dùng để thảo luận về những hành động hoặc sự kiện trong tương lai mà đã được lên kế hoạch hoặc những sự kiện có khả năng xảy ra do có bằng chứng cụ thể ở hiện tại.
Sử dụng khi:
– Khi bàn về kế hoạch đã định: Thường áp dụng cho những kế hoạch hoặc ý định cá nhân đã được quyết định trước đó.
– Khi dựa vào dữ liệu hiện tại: Dùng để thể hiện sự chắc chắn về một sự kiện tương lai dựa trên những bằng chứng hoặc dấu hiệu khả quan hiện hữu.
Cấu trúc sử dụng:
Câu khẳng định: S + be + going to + V
Câu phủ định: S + be + not + going to + V
Câu nghi vấn
+ Câu hỏi Yes/ No: Be + S + going to + V?
+ Câu hỏi Wh: Wh-word + be + S + going to + V?
Dấu hiệu nhận biết: 
– Từ ngữ chỉ thời gian tương lai như: Tomorrow (ngày mai), next week (tuần sau), next year (năm sau), soon (sớm), …
– Bằng dấu hiệu hiện tại:
+ Bầu trời tối sầm, có thể sẽ mưa: It is going to rain.
+ Hoặc khi thấy một người bạn đang chuẩn bị bài vở: She is going to study.

Mời bạn xem qua phần tóm tắt lý thuyết về thì tương lai gần lớp 6 ở ảnh dưới nhé:

Tong hop ve thi tuong lai gan
Tổng hợp về thì tương lai gần

Xem thêm:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Bài tập thì tương lai gần lớp 6

Với chủ đề bài tập thì tương lai gần lớp 6, mình sẽ cùng các bạn ôn luyện lại kiến thức chung về thì này, cũng như luyện tập để nắm chắc hơn. Bài viết sẽ bao gồm:

  • Chọn từ đúng (will/ be going to) để hoàn thành câu.
  • Làm phim hoạt hình.
  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C.
  • Lên kế hoạch quay vlog.
  • Chuyển những câu sau sang thể phủ định và nghi vấn.

Exercise 1: Choose the correct word (will/ be going to) to complete the sentence

(Bài tập 1: Chọn từ đúng (will/ be going to) để hoàn thành câu)

Choose the correct word will be going to to complete the sentence
Choose the correct word (will be going to) to complete the sentence
  1. I feel terrible. I think I ……… be sick.
  2. I ……… meet you at the coffee shop at 3 pm, I’ve already left my house.
  3. Don’t worry about the groceries. I ……… go shopping after work.
  4. Look at those black clouds! It ……… definitely rain soon.
  5. We’ve run out of milk. I ……… get some from the store.
Đáp ánGiải thích
1. am going toCâu này sử dụng “am going to” vì người nói đang cảm thấy không khỏe và dùng cảm giác hiện tại để dự đoán điều gì đó sẽ xảy ra.
2. am going to“Am going to” được sử dụng ở đây vì người nói đã lên kế hoạch gặp bạn và thậm chí đã bắt đầu thực hiện kế hoạch đó.
3. will“Will” phù hợp ở đây vì đây có thể là một quyết định được đưa ra tại thời điểm nói, không nhất thiết phải được lên kế hoạch trước.
4. is going to“Is going to” thích hợp vì người nói đang sử dụng bằng chứng cụ thể (bầu trời đen) để dự đoán một sự kiện (mưa) sắp xảy ra.
5. will“Will” phù hợp ở đây vì đây có thể được xem là một quyết định được đưa ra ngay lập tức sau khi phát hiện hết sữa, thay vì một kế hoạch đã định trước.

Exercise 2: Write sentences in the present perfect tense to plan your dream of making cartoons

(Bài tập 2: Viết câu ở thì hiện tại hoàn thành để lên kế hoạch cho ước mơ làm phim hoạt hình của bạn)

Write sentences in the present perfect tense to plan your dream of making cartoons 1
Write sentences in the present perfect tense to plan your dream of making cartoons
  1. I ……… (start) by learning how to use animation software.
  2. I ……… (draw) the main characters of my first film.
  3. My friends and I ……… (voice) the characters.
  4. I ……… (compose) a simple soundtrack on my keyboard.
  5. Once finished, I ……… (upload) the movie to share with friends.
Đáp ánGiải thích
1. am going to startSử dụng “am going to start” ở đây thể hiện kế hoạch cụ thể và ý định mạnh mẽ để bắt đầu học cách sử dụng phần mềm.
2. am going to draw“Am going to draw” cho thấy việc tạo ra nhân vật là bước tiếp theo đã được lên kế hoạch trong quá trình làm phim.
3. are going to voice“Are going to voice” được dùng để chỉ kế hoạch thu âm lồng tiếng cho nhân vật với sự giúp đỡ của bạn bè, một hoạt động đã được lên kế hoạch trước.
4. am going to composeViệc sử dụng “am going to compose” thể hiện quyết định của người nói trong việc tạo ra âm nhạc nền cho bộ phim của mình.
5. am going to upload“Am going to upload” ở đây thể hiện hành động cuối cùng sau khi hoàn thành bộ phim, là việc chia sẻ nó với bạn bè.

Exercise 3: Multiple choice: choose the correct answer A, B, C

(Bài tập 3: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C)

Multiple choice choose the correct answer A B C 2
Multiple choice choose the correct answer A, B, C
  1. Anna has a basketball. She ……… play basketball with her friends after school.
  • A. is
  • B. is going to
  • C. will
  1. It’s really cloudy. According to the weather report, it ……… rain later today.
  • A. is
  • B. will
  • C. is going to
  1. Jack ……… visit his grandparents this weekend because he’s already bought the train ticket.
  • A. is going to
  • B. will
  • C. is
  1. There are tickets on the table for a concert tonight. Sam and I ……… see our favorite band.
  • A. will
  • B. is
  • C. are going to
  1. Look at that cat climbing the tree! It ……… get stuck up there.
  • A. is
  • B. is going to
  • C. will
Đáp ánGiải thích
1. B“Is going to” được sử dụng ở đây để thể hiện một kế hoạch hoặc ý định đã được lên trước, nhất là khi Anna đã có trái bóng và dự định chơi sau giờ học.
2. CKhi có bằng chứng cụ thể như báo cáo thời tiết và tình hình mây đen, “is going to” được dùng để chỉ dự đoán dựa trên thông tin hiện tại.
3. AMua vé tàu là bằng chứng cho thấy Jack đã lên kế hoạch cụ thể để thăm ông bà, vì vậy “is going to” chính xác diễn tả ý định này.
4. CCâu này cho biết việc có vé cho thấy đã có kế hoạch xem buổi hòa nhạc, vì vậy “are going to” thích hợp để thể hiện kế hoạch chắc chắn.
5. B“Is going to” được sử dụng để dự đoán về tương lai dựa trên tình huống đang quan sát – trong trường hợp này, là hành động của con mèo có thể dẫn đến việc mắc kẹt trên cây.

Exercise 4: Write sentences in the present perfect tense to plan your dream of making vlog

(Bài tập 4: Viết câu ở thì hiện tại hoàn thành để lên kế hoạch cho ước mơ làm vlog của bạn)

Write sentences in the present perfect tense to plan your dream of making vlog 1
Write sentences in the present perfect tense to plan your dream of making vlog
  1. I ……… (show) my morning routine.
  2. I ……… (interview) my grandmother about her childhood.
  3. My friends and I ……… (do) a blind taste test challenge.
  4. I ……… (teach) viewers how to make a simple bird feeder.
  5. I ……… (end) the vlog with a sunset timelapse.
Đáp ánGiải thích
1. am going to showDùng “am going to” để biểu thị kế hoạch cụ thể cho nội dung sắp tới trong vlog.
2. am going to interview“Am going to” chỉ rõ ý định thực hiện một cuộc phỏng vấn đã được lên kế hoạch.
3. are going to doSử dụng “are going to” cho thấy một hoạt động nhóm bạn bè đã dự định thực hiện.
4. am going to teach“Am going to” được dùng để diễn đạt kế hoạch giáo dục khán giả về việc làm một đồ vật cụ thể.
5. am going to end“Am going to” thể hiện kết thúc vlog bằng một hoạt động đã được quyết định trước là quay timelapse hoàng hôn.

Exercise 5: Change the following sentences into negative and question forms

(Bài tập 5: Chuyển những câu sau sang thể phủ định và nghi vấn)

Change the following sentences into negative and question forms 1
Change the following sentences into negative and question forms
  1. My brother ………. (go) to a football camp.
  2. Our teacher ………. (organize) a class trip next month.
  3. My best friend ………. (have) a birthday party.
  4. I ………. (make) a cake for the school bake sale.
  5. The school band ………. (perform) at the assembly.

a. Negative form:

  1. My brother is not going to go to a football camp. 

=> Giải thích: Để tạo câu phủ định, ta thêm “not” ngay sau trợ động từ “is” để biểu thị sự vắng mặt của hành động hoặc sự việc.

  1. Our teacher is not going to organize a class trip next month.

=> Giải thích: Phủ định được tạo bởi việc thêm “not” sau “is”. Cách này thường được dùng khi muốn biểu thị rằng một sự kiện đã lên kế hoạch không còn được tiến hành nữa.

  1. My best friend is not going to have a birthday party.

=> Giải thích: “Is not going to have” cho thấy kế hoạch tổ chức tiệc không còn nữa.

  1. I am not going to make a cake for the school bake sale.

=> Giải thích: “Am not going to make” được dùng để bày tỏ việc từ bỏ hoặc không tiến hành hành động đã dự định.

  1. The school band is not going to perform at the assembly.

=> Giải thích: Thêm “not” ngay sau “is” để biểu thị sự không diễn ra của một sự kiện đã lên kế hoạch.

b. Question form:

  1. Is my brother going to go to a football camp? 

=> Giải thích: Trong câu hỏi, trợ động từ “is” được di chuyển lên đầu câu, trước chủ ngữ để tạo câu hỏi Yes/ No, điều này cho phép người hỏi yêu cầu sự xác nhận về một hành động hoặc sự kiện sắp xảy ra.

  1. Is our teacher going to organize a class trip next month?

=> Giải thích: Trong câu hỏi, cấu trúc của câu được điều chỉnh để “is” đứng đầu, tạo thành câu hỏi về kế hoạch đã được đặt ra, thường để kiểm tra hoặc xác nhận thông tin.

  1. Is my best friend going to have a birthday party?

=> Giải thích: Đặt “is” trước chủ ngữ trong câu hỏi giúp yêu cầu thông tin về sự kiện được lên kế hoạch.

  1. Am I going to make a cake for the school bake sale?

=> Giải thích: “Am” đứng đầu trong câu hỏi để yêu cầu xác nhận kế hoạch cá nhân.

  1. Is the school band going to perform at the assembly?

=> Giải thích: Đảo “is” lên đầu câu trong câu hỏi nhằm thu thập thông tin hoặc xác nhận về sự kiện đã được lên kế hoạch.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập thì tương lai gần lớp 6

Tại đây, mình đã nghiên cứu và tổng hợp các nguồn tài liệu về bài tập thì tương lai gần lớp 6 đầy đủ, chi tiết từ cơ bản đến nâng cao để các bạn luyện tập. Hãy nhấn tải xuống ngay tại đường liên kết bên dưới để thực hành ngay nhé!

4. Kết luận

Vậy là mình đã cùng các bạn ôn tập lại toàn bộ những kiến thức căn bản và thực hành các bài tập thì tương lai gần lớp 6. Ngoài ra, để thực sự thành thạo ngữ pháp này, các bạn nên lưu ý một số các quy tắc sau khi làm bài tập nhé:

  • Luôn đảm bảo sử dụng đúng dạng của be phù hợp với chủ ngữ (am/ is/are), theo sau là going to và động từ nguyên mẫu
  • Lựa chọn đúng dạng của be tùy thuộc vào chủ ngữ.
  • Be going to thường được dùng để nói về kế hoạch đã được lên trước hoặc dự đoán dựa trên bằng chứng hiện tại. Chắc chắn rằng bạn đang sử dụng cấu trúc này trong ngữ cảnh phù hợp.
  • Tránh nhầm lẫn hay đan xen giữa will và be going to trong cùng một câu khi không cần thiết. Cả hai đều diễn tả tương lai nhưng được sử dụng trong các ngữ cảnh khác nhau.

Hy vọng, thông qua bài chia sẻ này, bạn đọc sẽ nắm vững được kiến thức về thì tương lai gần lớp 6. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay đóng góp nào, hãy comment bên dưới để được giải đáp và chia sẻ cùng mình nhé. 

Bên cạnh đó, đừng quên tham khảo thêm nhiều chủ đề ngữ pháp hay và quan trọng khác cùng cách học thông minh tại chuyên mục IELTS Grammar của IELTS Vietop

Chúc bạn thành công!

Tài liệu tham khảo:

  • Future be going to: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/future-be-going-to-i-am-going-to-work – Truy cập ngày 16/05/2024
  • 4 Future Tenses In English And How To Use Them: https://oxfordhousebcn.com/en/4-future-tenses-in-english-and-how-to-use-them/ – Truy cập ngày 16/05/2024

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h