150+ bài tập thì quá khứ đơn với to be có đáp án chi tiết

Trang Đoàn Trang Đoàn
18.12.2023

Thì quá khứ đơn với to be là một trong những thì cơ bản nhất trong ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên, bài tập thì quá khứ đơn với to be cũng có thể gây khó khăn cho một số bạn, đặc biệt là những bạn mới bắt đầu học.

Để giúp bạn củng cố kiến thức và làm cho quá trình học thì này trở nên dễ dàng hơn, mình đã tổng hợp các phần sau đây: 

  • Ôn tập nhanh kiến thức ngữ pháp của thì quá khứ đơn với to be.
  • Thực hành 150+ câu hỏi với các dạng bài tập thì quá khứ đơn với to be phổ biến.
  • Đáp án kèm giải thích chi tiết cho từng câu hỏi.

Cùng bắt đầu làm bài tập ngay nào!

1. Ôn tập lý thuyết thì quá khứ đơn với to be 

Mình sẽ cùng bạn ôn tập nhanh lại phần kiến thức ngữ pháp của thì quá khứ đơn với to be trước khi bắt tay vào thực hành các bài tập:

Tóm tắt lý thuyết
1. Cách dùng thì quá khứ đơn với to be:
– Dùng để diễn tả những hồi ức, kỷ niệm của một ai đó.
– Thì quá khứ đơn với to be dùng để diễn tả tâm trạng, hành động của ai đó đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ, không còn liên quan đến thời điểm hiện tại.
2. Cấu trúc sử dụng:
(+) Thể khẳng định: S + was/ were + O.
(-) Thể phủ định: S + was/ were + not + O.
(?) Thể nghi vấn:
– Câu hỏi Wh-: (Wh-) + was/ were + S + O?
– Câu hỏi Yes/ No: Was/ were + S + O?
(*) Cách chia động từ:
– I/ He/ She/ It + was.
– They/ You/ We + were.
3. Dấu hiệu nhận biết:
– Yesterday, in the past, the day before, khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
– Last, ago: Last week, 2 months ago, etc.
– At/ on/ in + thời gian ở quá khứ: At 6 o’clock, on Friday, in 2020, etc.
– When + mệnh đề được chia ở quá khứ đơn: when I was a kids, etc.

Để trực quan và sinh động hơn, mình có tổng hợp lý thuyết thì quá khứ đơn với to be dưới dạng hình ảnh để bạn có thể lưu về và học bài mọi lúc:

Lý thuyết thì quá khứ đơn với to be
Lý thuyết thì quá khứ đơn với to be

NÂNG TRÌNH IELTS - CHẮC SUẤT VÀO ĐẠI HỌC TOP ĐẦU Giảm UP TO 40% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Bài tập thì quá khứ đơn với to be

Dưới đây gồm hơn 150 câu bài tập thì quá khứ đơn với to be mà mình đã tổng hợp từ những nguồn uy tín nhằm giúp bạn ôn lại kiến thức của thì và thực hành tốt hơn trong giao tiếp. Một số dạng bài tập để bạn ôn luyện bao gồm:

  • Chuyển những câu sau sang thì quá khứ đơn với to be.
  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B.
  • Chọn dạng đúng của từ ở thì quá khứ đơn với to be.
  • Trắc nghiệm chọn đáp án A, B, C, D.
  • Chọn “was” hoặc “were” để điền vào chỗ trống.
  • Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.
  • Điền dạng đúng của động từ to be vào chỗ trống trong đoạn văn.
  • Viết lại câu hoàn chỉnh ở thì quá khứ đơn với to be (cơ bản).
  • Viết lại câu hoàn chỉnh ở thì quá khứ đơn với to be (nâng cao).

Xem thêm:

Exercise 1: Change the sentences into past simple tenses of the verbs ‘to be’

(Bài tập 1: Chuyển những câu sau sang thì quá khứ đơn với to be)

1. My dog is in the park.

=> ……………………………………………………………………

2. A book is on the shelf.

=> ……………………………………………………………………

3. They are not hungry.

=> ……………………………………………………………………

4. You are my best friend.

=> ……………………………………………………………………

5. These boys are very kind.

=> ……………………………………………………………………

6. There is a laptop case on the table.

=> ……………………………………………………………………

7. That is a grasshopper. 

=> ……………………………………………………………………

8. Emily is in Paris.

=> ……………………………………………………………………

9. I am seven years old.

=> ……………………………………………………………………

10. They are at the park.

=> ……………………………………………………………………

1. My dog was in the park.

=> Giải thích: “My dog” là chủ ngữ chỉ danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.

2. A book was on the shelf.

=> Giải thích: “A book” là chủ ngữ chỉ danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.

3. They were not hungry.

=> Giải thích: “They” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.

4. You were my best friend.

=> Giải thích: “You” là chủ ngữ ngôi thứ hai nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.

5. These boys were very kind.

=> Giải thích: “These boys” là chủ ngữ chỉ danh từ số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.

6. There was a laptop case on the table.

=> Giải thích: “A laptop case” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.

7. That was a grasshopper.

=> Giải thích: “A grasshopper” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.

8. Emily was in Paris.

=> Giải thích: “Emily” là chủ ngữ chỉ tên riêng của một người nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.

9. I was seven years old.

=> Giải thích: “I” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.

10. They were at the park.

=> Giải thích: “They” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.

Exercise 2: Choose the correct answers A, B

(Bài tập 2: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B)

Bài tập thì quá khứ đơn với to be trắc nghiệm
Bài tập chọn đáp án đúng

1. Where ………. Caroline now?

  • A. is
  • B. was

2. I ………. hungry and want a hamburger.

  • A. am
  • B. was

3. Karl and Caroline ………. on the train last Friday.

  • A. were
  • B. are

4. Where is your computer? It ………. on the table.

  • A. is
  • B. was

5. Karl ………. on the train now.

  • A. was
  • B. is

6. They ………. thirsty this morning.

  • A. were
  • B. are

7. Yesterday, I ………. hungry. I ate two hamburgers.

  • A. am
  • B. was

8. Caroline ………. in a car accident last week.

  • A. is
  • B. was

9. She ………. a doctor before she retired.

  • A. is
  • B. was

10. Can you remember where my book was last night? It ………. in my room.

  • A. was
  • B. is
Đáp ánGiải thích
1. A“now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn, “Caroline” là tên riêng của một người nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở thì hiện tại là “is”.
2. ACâu này đang diễn tả về tình trạng người nói đang cảm thấy đói, đây là một trạng thái hiện tại. “I” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở thì hiện tại là “am”.
3. A“last Friday” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “Karl and Caroline” là tên riêng của hai người nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
4. A“Where is” là câu hỏi về vị trí hiện tại của máy tính, nên câu trả lời phải chia theo thì hiện tại. “It” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “is”.
5. B“now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn, “Karl” là tên riêng của một người nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở thì hiện tại là “is”.
6. A“this morning” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “they” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
7. B“yesterday” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “I” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
8. B“last week” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “Caroline” là tên riêng của một người nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
9. B“before she retired” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn và mang nghĩa là “trước đó”, “she” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
10. A“where my book was last night” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, câu ở vế 2 là đang trả lời cho câu hỏi về sự việc diễn ra tối qua nên phải chia theo thì quá khứ đơn. “It” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “was”.

Bạn muốn đánh giá năng lực IELTS của bản thân một cách chính xác và chuẩn xác nhất? Hãy tham gia ngay chương trình thi thử IELTS miễn phí tại IELTS Vietop để có được đánh giá chính xác và nhận lộ trình ôn luyện chi tiết! Đăng ký ngay bây giờ nhé!

Exercise 3: Choose the correct form of the verb ‘to be’ in the simple past tense

(Bài tập 3: Chọn dạng đúng của từ ở thì quá khứ đơn với to be)

  1. Where was/ were the first penguins?
  2. Why was/ were she here?
  3. Who was/ were the winner of the squid game challenge?
  4. Was/ Were your teacher satisfied with your presentation?
  5. What was/ were that noise?
  6. How often was/ were you in contact with your team members?
  7. Was/ Were your parents proud of your achievement?
  8. Where was/ were you during the team-building activity?
  9. When was/ were you born?
  10. Was/ Were your phone with you when you left?
Đáp ánGiải thích
1. were“the first penguins” là danh từ số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều là “were”.
2. was“she” là ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “was”.
3. was“the winner” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “was”.
4. Was“your teacher” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “was”.
5. was“that noise” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “was”.
6. were“you” là ngôi thứ hai nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều là “were”.
7. Were“your parents” là danh từ số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều là “were”.
8. were“you” là ngôi thứ hai nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều là “were”.
9. were“you” là ngôi thứ hai nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều là “were”.
10. Was“your phone” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “was”.

Exercise 4: Choose the correct answers A, B, C, D

(Bài tập 4: Trắc nghiệm chọn đáp án A, B, C, D)

1. People ………. more polite in the past.

  • A. are
  • B. were
  • C. was
  • D. did

2. I can’t find my keys. They ………. here this morning.

  • A. are
  • B. is
  • C. was
  • D. were

3. Alexander Graham Bell ………. the inventor of the telephone.

  • A. are
  • B. is
  • C. was
  • D. were

4. The weather ………. very good yesterday.

  • A. was
  • B. were
  • C. did
  • D. is

5. In summer 2010, I ………. in Brazil.

  • A. am
  • B. was
  • C. were
  • D. did

6. A: When ………. your exam? B: It ………. yesterday.

  • A. was/ was
  • B. were/ was
  • C. was/ were
  • D. were/ were

7. The lesson ………. boring. It ………. interesting.

  • A. isn’t/ wasn’t
  • B. weren’t/ was
  • C. wasn’t/ was
  • D. weren’t/ were

8. He ………. a famous actor in the 1990s.

  • A. am
  • B. was
  • C. were
  • D. did

9. Where ………. you last night?

  • A. are
  • B. were
  • C. did
  • D. was

10. Everybody ………. in the class yesterday.

  • A. were
  • B. are
  • C. was
  • D. is
Đáp ánGiải thích
1. were“the first penguins” là danh từ số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều là “were”.
2. was“she” là ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “was”.
3. was“the winner” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “was”.
4. Was“your teacher” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “was”.
5. was“that noise” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “was”.
6. were“you” là ngôi thứ hai nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều là “were”.
7. Were“your parents” là danh từ số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều là “were”.
8. were“you” là ngôi thứ hai nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều là “were”.
9. were“you” là ngôi thứ hai nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều là “were”.
10. Was“your phone” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “was”.

Exercise 5: Choose “was” or “were” to fill the gaps

(Bài tập 5: Chọn “was” hoặc “were” để điền vào chỗ trống)

  1. Picasso ………. born in 1881.
  2. There ………. a mouse in the garden.
  3. You ………. my inspiration, but not anymore.
  4. Martin Luther King Jr. ………. a key figure in the American Civil Rights Movement.
  5. Neil Armstrong ………. the first person to walk on the moon.
  6. Last night, I ………. sick.
  7. Yesterday, she ………. at home all day.
  8. We ………. not aware of the changes.
  9. Lorena and I ………. in the same class when we were in secondary school.
  10. They ………. excited about the news they heard.
Đáp ánGiải thích
1. was“in 1881” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “Picasso” là tên riêng của một người nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.Câu này sử dụng thì quá khứ đơn bị động, mang nghĩa được sinh vào năm 1881.
2. was“a mouse” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
3. were“but not anymore” là dấu hiệu cho biết bạn không còn là nguồn cảm hứng của tôi ở thời điểm hiện tại lẫn tương lai, nên câu này cần chia theo thì quá khứ đơn. “You” là chủ ngữ ngôi thứ hai nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều là “were”.
4. wasCâu này mô tả về việc “Martin Luther King Jr.” là nhân vật chủ chốt trong Phong trào dân quyền Hoa Kỳ trong quá khứ. “Martin Luther King Jr.” là tên riêng của một người nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “was”.
5. wasCâu này mô tả về việc “Neil Armstrong” là người đầu tiên đi lên mặt trăng trong quá khứ. “Neil Armstrong” là tên riêng của một người nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “was”.
6. was“last night” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “I” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
7. was“yesterday” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “she” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
8. wereCâu này diễn tả về việc chúng tôi không nhận thức được những thay đổi, nghĩa là những thay đổi này đã xảy ra trước đó nên câu này cần chia theo thì quá khứ đơn. “We” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều là “were”.
9. were“when we were in secondary school” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “Lorena and I” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
10. were“the news they heard” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “they” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.

Xem thêm các dạng ngữ pháp:

Exercise 6: Put the correct form of the verb in brackets to complete the sentences

(Bài tập 6: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu)

  1. They (be) ………. great teachers during their time at the school.
  2. I (be) ………. at the concert last night.
  3. Three days ago, the weather (be) ………. perfect for a picnic.
  4. The last movie we saw (be) ………. very interesting.
  5. We (be) ………. not home when you called.
  6. She (be) ………. very happy when she received the news.
  7. Yesterday, we (be) ………. tired after a long day at work.
  8. When he was 6 years old, he (be) ………. a naughty boy.
  9. The children (be) ………. at the cinema with their mom yesterday.
  10. The museum (be) ………. closed last Monday.
Đáp ánGiải thích
1. were“during their time at the school” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “they” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
2. was“last night” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “I” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
3. was“three days ago” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “the weather” là danh từ không đếm được nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
4. was“last movie we saw” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “the movie” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
5. were“when you called” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
6. was“when she received the news” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “she” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
7. were“yesterday” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
8. was“When he was 6 years old” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “he” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
9. were“yesterday” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “the children” là chủ ngữ chỉ danh từ số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
10. was“last Monday” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “the museum” là chủ ngữ chỉ danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.Câu này sử dụng thì quá khứ đơn bị động, mang nghĩa viện bảo tàng bị đóng cửa.

Exercise 7: Put the correct form of the verb ‘to be’ in the blanks

(Bài tập 7: Điền dạng đúng của động từ to be vào chỗ trống trong đoạn văn)

Bài tập điền vào chỗ trống thì quá khứ đơn với to be
Bài tập điền vào chỗ trống thì quá khứ đơn với to be

Last year, my family and I (1) .………. (be) on a vacation to the mountains. It (2) ………. (be) a wonderful experience. The weather (3) ………. (be) amazing, and the scenery (4) ………. (be) breathtaking. We (5) ………. (be) so excited to explore the trails and enjoy the fresh mountain air.

One day, while we (6) ………. (be) hiking, we (7) ………. (be) surprised by a sudden rain shower. Everyone (8) ………. (be) soaked, but we (9) ………. (be) not upset. In fact, it (10) ………. (be) a fun and memorable adventure. Despite the rain, the beauty of the mountains (11) ………. (be) not diminished.

In the evenings, we (12) ………. (be) cozy in our cabin, sharing stories and laughter. The nights (13) ………. (be) chilly, but we (14) ………. (be) warm by the fireplace. It (15) ………. (be) one of the best vacations we ever had.

Đáp ánGiải thích
1. wereCâu này diễn đạt về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ “last year”, “my family and I” là chủ ngữ chỉ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia là “were”.
2. wasCâu này diễn đạt về một trạng thái hoặc tình trạng đã xảy ra trong quá khứ “a wonderful experience”, “it” là ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia là “was”.
3. wasCâu này diễn đạt về trạng thái hoặc điều kiện của thời tiết trong quá khứ, “weather” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia là “was”.
4. wasCâu này diễn đạt về trạng thái hoặc điều kiện của phong cảnh trong quá khứ, “scenery” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia là “was”.
5. wereCâu này diễn đạt về tình trạng tư duy, cảm xúc của chúng ta khi ở trong tình huống đó, “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia là “were”.
6. wereCâu này diễn đạt về hành động đang diễn ra trong quá khứ “hiking”, “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia là “were”.
7. wereCâu này diễn đạt về việc trời đổ mưa đột ngột trong quá khứ “sudden rain shower”, “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia là “were”.
8. wasCâu này diễn đạt về một trạng thái hoặc tình trạng đã xảy ra trong quá khứ “soaked”, “everyone” là đại từ bất định nên động từ ‘to be’ chia là “was”.
9. wereCâu này diễn đạt về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ “not upset”, “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia là “were”.
10. wasCâu này diễn đạt về một trạng thái hoặc tình trạng đã xảy ra trong quá khứ “a fun and memorable adventure”, “it” là ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia là “was”.
11. wasCâu này diễn đạt về hành động mô tả vẻ đẹp của núi được chứng kiến trong quá khứ, “the beauty of the mountains” là chủ ngữ chỉ danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia là “was”.
12. wereCâu này diễn đạt về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ “in the evenings”, “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia là “were”.
13. wereCâu này diễn đạt về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, “the nights” là chủ ngữ chỉ danh từ số nhiều nên động từ ‘to be’ chia là “were”.
14. wereCâu này diễn đạt về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ “were warm by the fireplace”, “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia là “were”.
15. wasCâu này diễn đạt về một trạng thái hoặc tình trạng đã xảy ra trong quá khứ “one of the best vacations we ever had”, “it” là ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia là “was”.

Exercise 8: Rewrite the sentences using the past simple form of the verbs ‘to be’

(Bài tập 8: Viết lại câu hoàn chỉnh ở thì quá khứ đơn với to be)

1. She/ busy?

=> ……………………………………………………………………

2. We/ late.

=> ……………………………………………………………………

3. It/ cold.

=> ……………………………………………………………………

4. You/ ready?

=> ……………………………………………………………………

5. I/ angry.

=> ……………………………………………………………………

6. They/ happy.

=> ……………………………………………………………………

7. He/ tired?

=> ……………………………………………………………………

8. You/ old?

=> ……………………………………………………………………

9. We/ early.

=> ……………………………………………………………………

10. It/ dark.

=> ……………………………………………………………………

1. Was she busy?

=> Giải thích: “she” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.

2. We were late.

=> Giải thích: “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.

3. It was cold.

=> Giải thích: “it” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.

4. Were you ready?

=> Giải thích: “you” là chủ ngữ ngôi thứ hai nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.

5. I was angry.

=> Giải thích: “I” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.

6. They were happy.

=> Giải thích: “they” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.

7. Was he tired?

=> Giải thích: “he” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.

8. Were you old?

=> Giải thích: “you” là chủ ngữ ngôi thứ hai nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.

9. We were early.

=> Giải thích: “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.

10. It was dark.

=> Giải thích: “it” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.

Exercise 9: Rewrite the sentences using the past simple form of the verbs ‘to be’

(Bài tập 9: Viết lại câu hoàn chỉnh ở thì quá khứ đơn với to be)

1. they/ interested/ politics/ high school?

=> ……………………………………………………………………

2. he/ aware/ your plans/ last weekend?

=> ……………………………………………………………………

3. it/ possible/ attend/ the meeting/ yesterday?

=> ……………………………………………………………………

4. we/ satisfied/ with the results/ of the experiment?

=> ……………………………………………………………………

5. you/ excited/ about the trip/ to Paris?

=> ……………………………………………………………………

6. she/ involved/ in the project/ last month?

=> ……………………………………………………………………

7. they/ surprised/ by/ the sudden news?

=> ……………………………………………………………………

8. she/ pleased/ with the outcome/ of the negotiation?

=> ……………………………………………………………………

9. it/ obvious/ to everyone/ that he/ lying?

=> ……………………………………………………………………

10. you/ sure/ it/ the right decision?

=> ……………………………………………………………………

1. Were they interested in politics in high school?

=> Giải thích: 

  • “they” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên chia động từ ‘to be’ là “were”.
  • “interested in” là cụm tính từ diễn đạt về việc quan tâm điều gì đó.
  • “high school” là cụm danh từ chỉ địa điểm nên cần có giới từ phía trước → dùng giới từ “in” để chỉ địa điểm cụ thể.

2. Was he aware of your plans last weekend?

=> Giải thích: 

  • “he” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên chia động từ ‘to be’ là “was”.
  • “aware of” là cụm tính từ diễn tả sự hiểu biết về vấn đề gì đó.
  • “last weekend” là thời gian dùng để chỉ vào cuối tuần trước.

3. Was it possible to attend the meeting yesterday?

=> Giải thích:

  • “It” là chủ ngữ tạm thời, là ngôi thứ ba số ít nên chia động từ ‘to be’ là “was”.
  • “possible to” là cụm tính từ diễn đạt việc có thể xảy ra trong một việc gì đó.
  • “yesterday” là thời gian chỉ thời điểm diễn ra sự kiện, là ngày hôm qua.

4. Were we satisfied with the results of the experiment?

=> Giải thích:

  • “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên chia động từ ‘to be’ là “were”.
  • “satisfied with” là cụm tính từ biểu đạt sự hài lòng trong việc gì đó.
  • “the results of the experiment” là cụm từ mang nghĩa kết quả của cuộc thử nghiệm.

5. Were you excited about the trip to Paris?

=> Giải thích:

  • “you” là chủ ngữ ngôi thứ hai nên chia động từ ‘to be’ là “were”.
  • “excited about” là cụm tính từ diễn tả việc hào hứng hay vui vẻ trong việc gì đó.
  • “Paris” là danh từ chỉ địa điểm nên cần có giới từ phía trước → dùng giới từ “to” để chỉ nơi đến cụ thể.

6. Was she involved in the project last month?

=> Giải thích: 

  • “she” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên chia động từ ‘to be’ là “was”.
  • “involved in” là cụm tính từ diễn tả việc có liên quan hoặc tham gia vào dự án nào đó.
  • “last month” là thời gian dùng để chỉ vào cuối tháng trước.

7. Were they surprised by the sudden news?

=> Giải thích: 

  • “they” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên chia động từ ‘to be’ là “were”. 
  • “surprised by” là cụm tính từ diễn tả sự ngạc nhiên trước tin tức đột ngột.

8. Was she pleased with the outcome of the negotiation?

=> Giải thích: 

  • “she” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên chia động từ ‘to be’ là “was”.
  • “pleased with” là cụm tính từ diễn tả sự hài lòng với kết quả của cuộc đàm phán.

9. Was it obvious to everyone that he was lying?

=> Giải thích: 

  • “it” là chủ ngữ tạm thời, là ngôi thứ ba số ít nên chia động từ ‘to be’ là “was”. 
  • “obvious to” là cụm tính từ diễn tả sự rõ ràng đối với tất cả mọi người.
  • Mệnh đề 1 đứng trước “that” đã chia ở dạng quá khứ thì mệnh đề sau “that” cũng phải chia ở dạng quá khứ, “he” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ là “was”.

10. Were you sure it was the right decision?

=> Giải thích: 

  • “you” là chủ ngữ ngôi thứ hai nên chia động từ ‘to be’ là “were”. 
  • “it” là chủ ngữ phụ ngôi thứ hai trong mệnh đề 2 nên chia động từ ‘to be’ là “was”.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ 150+ bài tập thì quá khứ đơn với to be

Ngoài các dạng bài tập thì quá khứ đơn với to be bạn vừa mới thực hành, hãy tải ngay file pdf với 150+ bài tập của điểm ngữ pháp này để luyện tập thêm. Đảm bảo bạn sẽ làm chủ được thì này một cách nhanh chóng và hiệu quả!

Download ngay, tiếng Anh lên tay!

Tham khảo thêm các dạng bài tập về thì quá khứ đơn:

4. Kết luận

Sau khi thực hành xong các dạng bài tập thì quá khứ đơn với to be, hẳn bạn đã nắm vững hơn về kiến thức ngữ pháp của thì này. Để đảm bảo rằng bạn đã thực sự hiểu và có thể sử dụng thì này một cách thành thạo, hãy cùng mình điểm lại những điều quan trọng sau đây:

  • Nắm chắc các quy tắc chia động từ to be ở thì quá khứ đơn.
  • Nằm lòng các dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn.
  • Chú ý đến ngữ cảnh của câu, nhận biết đúng chủ ngữ để chia đúng dạng của động từ to be.

🤓Đừng xem đáp án trước khi làm bài tập bạn nhé! 

Trong quá trình làm bài, nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến bài tập, đừng ngần ngại chia sẻ ý kiến của bạn ở ngay phần bình luận. Đội ngũ cố vấn học thuật của IELTS Vietop luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp cho bạn. Chúc bạn học tốt!

Nguồn tham khảo:

  • Past simple: https://www.grammarly.com/blog/simple-past/ – Accessed on Dec 18, 2023.
  • Past simple: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/past-simple/ – Accessed on Dec 18, 2023.

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra