Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Chinh phục 100+ bài tập thì quá khứ đơn trắc nghiệm có đáp án

Trang Đoàn Trang Đoàn
09.04.2024

Thì quá khứ đơn (Past simple tense) là một trong 12 thì mà chúng ta ai cũng phải nắm chắc ngay từ bước đầu học tiếng Anh bởi tính thông dụng của nó. 

Theo mình, tiếng Anh sẽ không còn là ác mộng nếu bạn kiên trì vận dụng làm bài tập thường xuyên. Vì vậy, để nắm rõ thì quá khứ đơn, việc luyện tập là vô cùng cần thiết.

Để giúp bạn thành thạo kỹ năng giải bài tập đồng thời hiểu được bản chất kiến thức về chủ điểm ngữ pháp này. Mình đã tổng hợp một số nội dung sau để chúng ta cùng nhau tìm hiểu dưới bài viết này:

  • Lý thuyết quan trọng về thì quá khứ đơn.
  • Các dạng bài tập thì quá khứ đơn trắc nghiệm phổ biến.
  • Những lỗi sai thường mắc phải khi làm bài tập về thì.

Bắt đầu ngay nào!

1. Ôn tập lý thuyết về thì quá khứ đơn

Trước khi bước vào thực hành các bài tập, chúng ta hãy cùng nhau ôn lại lý thuyết về thì quá khứ đơn.

Tóm tắt kiến thức
1. Khái niệm: Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một sự việc đã xảy ra và kết thúc ở một thời điểm xác định trong quá khứ.
2. Cấu trúc:
(+) Thể khẳng định:
Động từ thường: S + V2/ V_ed.
Động từ tobe: S + was/ were + N/ Adj.
(-) Thể phủ định:
– Động từ thường: S + did (not) + V_inf.
– Động từ tobe: S + was not/ were not + N/ Adj.
(?) Thể nghi vấn:
– Câu hỏi Yes/ no:
+ Động từ thường: Did + S + V_inf?
+ Động từ tobe: Was/ were + S + N/ Adj?
– Câu hỏi Wh-question:
+ Động từ thường: Wh + did + S + V_inf?
+ Động từ tobe: Wh + was/ were + S + N/ Adj?
3. Cách dùng:
– Một hành động đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ: S + V2/ ed.
– Các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ: S + V2/ ed, V2/ ed, and V2/ ed.
– Các hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ: When + S + V2/ ed, S + V2/ ed.
– Một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ:
+ When/ While + S + was/ were + Ving, S + V2/ed.
+ S + was/ were + Ving + when + S + V2/ed.
– Một hành động nên được thực hiện ngay lập tức hoặc trong tương lai gần: It’s time + S + V2/ ed.
BeforeAfter:
+ Before + S + V2/ ed, S + had + V3/ ed
+ After + S + had + V3/ ed, S + V2/ ed
4. Dấu hiệu nhận biết:
– Thường được dùng với các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như: Yesterday, this morning/ afternoon/ evening, last night/ week/ month/ year, ago, in + năm trong quá khứ, when + sự việc trong quá khứ, …
– Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ”.
– Thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: Used to + V_inf.

Cùng xem qua video hướng dẫn về thì quá khứ đơn trong tiếng Anh:

Xem thêm các dạng ngữ pháp:

NÂNG TRÌNH IELTS - CHẮC SUẤT VÀO ĐẠI HỌC TOP ĐẦU Giảm UP TO 40% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Bài tập thì quá khứ đơn trắc nghiệm

Bạn có biết có bao nhiêu dạng bài tập về thì quá đơn trắc nghiệm không? Thật ra, có rất nhiều dạng bài tập thì quá khứ đơn. Dưới đây là 6 dạng bài tập phổ biến bạn cần biết về thì này:

  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D.
  • Chọn dạng đúng của động từ trong câu.
  • Chọn đúng dạng V2 của các động từ.
  • Chọn was/ were để hoàn thành câu.
  • Chọn đáp án có ý nghĩa giống với câu gốc.
  • Chọn đáp án đúng để hoàn thành đoạn văn.

Exercise 1: Choose the correct answer

(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng)

bài tập thì quá khứ đơn trắc nghiệm
Bài tập chọn đáp án đúng

1. ………. they go to the beach last month?

  • A. Do
  • B. Did
  • C. Does
  • D. Are

2. She ………. a new dress for the event.

  • A. buyed
  • B. was bought
  • C. bought
  • D. buy

3. ………. you see that movie last week?

  • A. Did
  • B. Does
  • C. Do
  • D. Were

4. She ………. her grandmother yesterday.

  • A. visits
  • B. was visiting
  • C. visited
  • D. visit

5. What ………. you ………. last weekend?

  • A. were/ do
  • B. did/ did
  • C. did/ do
  • D. do/ did

6. We ………. a great time on our trip last week.

  • A. have
  • B. haved
  • C. having
  • D. had

7. We ………. David in town a few days ago.

  • A. did see
  • B. was saw
  • C. did saw
  • D. saw

8. The plane ………. an hour ago.

  • A. lands
  • B. landed
  • C. did land
  • D. landded

9. The film wasn’t very good. I ………. it very much.

  • A. enjoyed
  • B. wasn’t enjoy
  • C. didn’t enjoyed
  • D. didn’t enjoy

10. I ………. to the shopping mall and ………. an expensive dress yesterday.

  • A. go/ buy
  • B. went/ buy
  • C. went/ bought
  • D. was gone/ bought
Đáp ánGiải thích
1. BTrong câu có “last month” là tháng trước, câu nghi vấn về hành động đã xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn, “go” là động từ nguyên thể nên ta chọn trợ động từ “Did + S + Vo …?”.
2. CCâu này đang tường thuật lại một hành động đã diễn ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn, quá khứ đơn của “buy” là “bought”.
3. ATrong câu có “last week” là tuần trước, câu nghi vấn về hành động đã xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn, “see” là động từ nguyên thể nên ta chọn “Did + S + Vo …?”.
4. CTrong câu có “yesterday” là hôm qua, câu này diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn, quá khứ đơn của “visit” là “visited”.
5. CTrong câu có “last weekend” là cuối tuần trước, câu nghi vấn về hành động đã xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn, trong đáp án có động từ nguyên mẫu “do” nên cấu trúc câu được sử dụng ở đây là “What + did + S + do…?”.
6. DTrong câu có “last week” là tuần trước, câu này diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn, quá khứ đơn của “have” là “had”.
7. DTrong câu có “a few days ago” là vài ngày trước, câu này diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn, quá khứ đơn của “see” là “saw”.
8. BTrong câu có “an hour ago” là một tiếng trước, câu này diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn, quá khứ đơn của “land” là “landed”.
9. DVế câu đầu diễn tả một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, vế câu sau là hành động diễn ra tại cùng một thời điểm trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn. Vế đầu mô tả bộ phim không hay thì vế sau phải mô tả tôi không thích phim. Quá khứ đơn của “not enjoy” là “didn’t enjoy”.
10. CTrong câu có “yesterday” là hôm qua, câu này diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn, quá khứ đơn của “go” là “went” và “buy” là “bought”.

Exercise 2: Choose the correct form of the verb in the sentence

(Bài 2: Chọn dạng đúng của động từ trong câu)

1. When they (listen) ………. to the music, the power (go) ………. out.

  • A. listened/ gone
  • B. listened/ was gone
  • C. were listening/ went
  • D. were listening/ was going

2. He (forget) ………. his key when he (leave) ………. the house.

  • A. forgot/ was leaving
  • B. forgotten/ left
  • C. forget/ left
  • D. forgot/ left

3. While Steve (watch) ………. a documentary, he (fall) ………. asleep.

  • A. was watched/ fell
  • B. was watching/ fell
  • C. watched/ was falling
  • D. was watching/ felt

4. When she (hear) ………. the news, she was shocked.

  • A. hears
  • B. heard
  • C. hearing
  • d. hear

5. She (write) ………. an email while she was waiting for a response.

  • A. written
  • B. wrote
  • C. writing
  • D. write

6. When they (arrive) ………., the concert had already started.

  • A. arrive
  • B. arrived
  • C. arriving
  • D. arrives

7. He (not pass) ………. the exam last week.

  • A. wasn’t passed
  • B. did not passed
  • C. didn’t pass
  • D. was pass

8. He (read) ………. a book while waiting for his friend.

  • A. read
  • B. was reading
  • C. reading
  • D. readed

9. When we (drive) ………. home, the accident (happen) ………..

  • A. were driving/ happened
  • B. drove/ happened
  • C. drove/ was happening
  • D. were drive/ happened

10. When he (see) ………. the accident, he (call) ………. for help.

  • A. seen/ called
  • B. saw/ was calling
  • C. saw/ called
  • D. seen/ was calling
Đáp ánGiải thích
1. C– Họ đang nghe nhạc thì cúp điện. Câu này diễn tả một hành động đang diễn ra (Họ đang nghe nhạc) thì có một hành động khác xen vào (cúp điện) trong quá khứ.
– Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn. Quá khứ tiếp diễn chia theo chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều “they” là “were listening”. Quá khứ đơn của “go” là “went”.
2. DCâu này diễn tả 2 hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ. (Anh ta để quên chìa khóa khi anh ta rời khỏi nhà), nên chia thì quá khứ đơn cho cả 2 động từ. Quá khứ đơn của “forget” là forgot” và “leave” là “left”.
3. B– Câu này diễn tả một hành động đang diễn ra (Steve đang xem phim tài liệu) thì có một hành động khác xen vào (anh ấy buồn ngủ) trong quá khứ.
– Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn. Quá khứ tiếp diễn chia theo chủ ngữ ngôi thứ ba số ít “he” là “was watching”. Quá khứ đơn của “fall” là “fell”.
4. BCâu này diễn tả 2 hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ nên chia quá khứ đơn cho cả 2 động từ (Khi cô ấy nghe tin tức, cô ấy đã sốc). “She was shocked” đã chia quá khứ đơn, nên cũng chia quá đơn cho động từ “hear” là “heard”.
5. BSau “while” chia theo thì quá khứ tiếp diễn nên trước “while” ta cần một động từ ở dạng thì quá khứ đơn là “wrote”. Đây là câu diễn tả một hành động đang diễn ra thì có một hành động khác xen vào trong quá khứ.
6. BMệnh đề trước “when” đang ở dạng thì quá khứ hoàn thành nên sau “when” ta cần một mệnh đề ở dạng thì quá khứ đơn, chia động từ là “arrived”. Câu này diễn tả một hành động xảy ra trước hành động ở mệnh đề when.
7. C“last week” là tuần trước, câu này diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn, quá khứ đơn của “not pass” là “didn’t pass”.
8. A– Câu này có 2 mệnh đề cùng một chủ ngữ “he” nên câu đã lược bỏ và đổi thành dạng V-ing => “while he was waiting for his friend” thành “while waiting for his friend”.
– Sau “while” chia theo thì quá khứ tiếp diễn nên trước “while” ta cần một mệnh đề ở dạng thì quá khứ đơn, động từ chia là “read”. Đây là câu diễn tả một hành động đang diễn ra thì có một hành động khác xen vào trong quá khứ.
9. A– Câu này diễn tả một hành động đang diễn ra (Chúng tôi đang lái xe về nhà) thì có một hành động khác xen vào (tai nạn xảy ra) trong quá khứ.
– Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn. Quá khứ tiếp diễn chia theo chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều “we” là “were driving”. Quá khứ đơn của “happen” là “happened”.
10. CCâu này diễn tả 2 hành động xảy ra liền kề nhau trong quá khứ, cả 2 động từ sẽ được chia theo thì quá khứ đơn (Khi anh ta nhìn thấy tai nạn, anh ta gọi sự giúp đỡ). Quá khứ đơn của “see” là “seen” và “call” là “called”.

Exercise 3: Choose the correct V2 form of the following verbs

(Bài tập 3: Chọn đúng dạng V2 của các động từ)

bài tập thì quá khứ đơn trắc nghiệm
Bài tập chọn đúng dạng V2 của các động từ

1. Động từ quá khứ của từ “seek” là:

  • A. sought
  • B. seeked
  • C. seak

2. Động từ quá khứ của từ “swim” là:

  • A. swam
  • B. swum
  • C. swim

3. Động từ quá khứ của từ “unhide” là:

  • A. unhidden
  • B. unhid
  • C. unhi

4. Động từ quá khứ của từ “spread” là:

  • A. sprid
  • B. spreaden
  • C. spread

5. Động từ quá khứ của từ “grow” là:

  • A. grow
  • B. grew
  • C. grown

6. Động từ quá khứ của từ “read” là:

  • A. read
  • B. red
  • C. redden

7. Động từ quá khứ của từ “freeze” là:

  • A. freze
  • B. frezen
  • C. froze

8. Động từ quá khứ của từ “fall” là:

  • A. fall
  • B. fell
  • C. fallen

9. Động từ quá khứ của từ “feed” là:

  • A. feeded
  • B. fed
  • C. fedid

10. Động từ quá khứ của từ “lie” là:

  • A. lie
  • B. lay
  • C. laid
Đáp ánGiải thích
1. AV1: seek => V2: sought => V3: sought (tìm kiếm).
2. AV1: swim => V2: swam => V3: swum (bơi lội).
3. BV1: unhide => V2: unhid => V3: unhidden (hiển thị, không ẩn).
4. CV1: spread => V2: spread => V3: spread (lan truyền).
5. BV1: grow => V2: grew => V3: grown (mọc lên, lớn lên, trồng).
6. AV1: read => V2: read => V3: read (đọc).
7. CV1: freeze => V2: froze => V3: frozen (đóng băng, đông lạnh).
8. BV1: fall => V2: fell => V3: fallen (ngã, rơi xuống).
9. BV1: feed => V2: fed => V3: fed (cho ăn, nuôi ăn).
10. BNghĩa 1 – V1: lie => V2: lay => V3: laid (nằm).
Nghĩa 2 – V1: lie => V2: lied => V3: lied (nói dối).

Exercise 4: Choose was/ were to complete the sentence

(Bài tập 4: Chọn was/ were để hoàn thành câu)

  1. I ………. happy.
  2. You ………. angry.
  3. She ………. in London last week.
  4. He ………. on holiday.
  5. It ………. cold.
  6. We ………. at school.
  7. You ………. at the cinema.
  8. They ………. at home.
  9. The cat ………. on the roof.
  10. The children ………. in the garden.

Giải thích: Khi sử dụng động từ tobe trong thì quá khứ đơn, bạn cần ghi nhớ:

  • I, she, he, it, chủ ngữ số ít + was.
  • We, you, they, chủ ngữ số nhiều + were.
1. was2. were3. was4. was5. was
6. were7. were8. were9. was10. were

Exercise 5: Choose the answer that has the same meaning as the original sentence

(Bài tập 5: Chọn đáp án có ý nghĩa giống với câu gốc)

1. I had already seen the film but I decided to watch it again last night.

  • A. I watched the film last night for the first time.
  • B. Last night wasn’t the first time that I had seen the film.

2. The boys were playing football while it was raining.

  • A. The boys were playing football until it started to rain.
  • B. The boys played football in the rain.

3. I was writing an email when our computer broke down.

  • A. Our computer broke down before I wrote an email.
  • B. I had started writing an email and then our computer broke down.

4. My aunt bought me a lovely gift after she had spent the summer holiday with us.

  • A. When the summer holiday was over, my aunt bought me a lovely gift.
  • B. While my aunt was spending the summer holiday with us, she bought us a lovely gift.

5. After I finished my dinner, I went for a walk in the park.

  • A. I finished my dinner and then went for a walk in the park.
  • B. While I was having dinner, I decided to go for a walk in the park.

6. They didn’t realize they had lost the keys until they arrived home.

  • A. They realized they had lost the keys after they arrived home.
  • B. They found out they had lost the keys while they were arriving home.

7. She had never tasted sushi before she visited Japan.

  • A. She tasted sushi for the first time when she visited Japan.
  • B. Before visiting Japan, she had already tasted sushi.

8. The concert had already started when we got to the venue.

  • A. When we got to the venue, the concert had just started.
  • B. We got to the venue and the concert started later.

9. By the time we arrived, they had already finished decorating the party venue.

  • A. They finished decorating the party venue before we arrived.
  • B. When we arrived, they were still decorating the party venue.

10. He realized he forgot his wallet only after he reached the cashier.

  • A. He realized he had forgotten his wallet after reaching the cashier.
  • B. He realized he forgot his wallet before reaching the cashier.

Lưu ý: Đối với dạng bài tập này bạn phải dịch nghĩa từng câu thì mới chọn được đáp án chính xác.

Đáp ánGiải thích
1. B1. Tôi đã xem bộ phim rồi nhưng tôi quyết định xem lại tối qua.
A. Tối qua tôi đã xem phim lần đầu tiên.
B. Đêm qua không phải là lần đầu tiên tôi xem bộ phim này.
=> Chọn đáp án B
2. B2. Các cậu bé đang chơi bóng đá trong khi trời đang mưa.
A. Các cậu bé đang chơi bóng đá cho đến khi trời bắt đầu mưa.
B. Các cậu bé chơi bóng đá dưới mưa.
=> Chọn đáp án B
3. B3. Tôi đang viết email thì máy tính của chúng tôi bị hỏng.
A. Máy tính của chúng tôi bị hỏng trước khi tôi viết e-mail.
B. Tôi đang viết email thì máy tính của chúng tôi bị hỏng.
=> Chọn đáp án B
4. A4. Dì của tôi đã mua cho tôi một món quà dễ thương sau khi dì trải qua kỳ nghỉ hè với chúng tôi.
A. Khi kỳ nghỉ hè kết thúc, dì tôi đã mua cho tôi một món quà xinh xắn.
B. Trong khi dì tôi đi nghỉ hè với chúng tôi, dì đã mua cho chúng tôi một món quà dễ thương.
=> Chọn đáp án A
5. A5. Sau khi ăn tối xong, tôi đi dạo trong công viên.
A. Tôi ăn tối xong rồi đi dạo trong công viên.
B. Trong khi tôi đang ăn tối, tôi quyết định đi dạo trong công viên.
=> Chọn đáp án A
6. A6. Họ không nhận ra mình đã đánh mất chìa khóa cho đến khi về đến nhà.
A. Họ nhận ra rằng họ đã đánh mất chìa khóa khi về đến nhà.
B. Họ phát hiện ra mình đã đánh mất chìa khóa khi đang trên đường về nhà.
=> Chọn đáp án A
7. A7. Cô ấy chưa bao giờ nếm thử sushi trước khi đến Nhật Bản.
A. Cô ấy đã nếm thử món sushi lần đầu tiên khi đến thăm Nhật Bản.
B. Trước khi đến Nhật Bản, cô ấy đã nếm thử món sushi.
=> Chọn đáp án A
8. A8. Buổi hòa nhạc đã bắt đầu khi chúng tôi đến địa điểm.
A. Khi chúng tôi đến địa điểm thì buổi hòa nhạc vừa mới bắt đầu.
B. Chúng tôi đến địa điểm và buổi hòa nhạc bắt đầu muộn hơn.
=> Chọn đáp án A
9. A9. Khi chúng tôi đến thì họ đã trang trí xong địa điểm tổ chức tiệc.
A. Họ đã trang trí xong địa điểm tổ chức bữa tiệc trước khi chúng tôi đến.
B. Khi chúng tôi đến, họ vẫn đang trang trí địa điểm tổ chức tiệc.
=> Chọn đáp án A
10. A10. Anh ấy chỉ nhận ra mình quên ví sau khi đến quầy thu ngân.
A. Anh ấy nhận ra mình đã quên ví sau khi đến quầy thu ngân.
B. Anh ấy đã nhận ra mình quên ví trước khi đến quầy thu ngân.
=> Chọn đáp án A.

Exercise 6: Choose the correct answer to complete the passage

(Bài tập 6: Chọn đáp án đúng để hoàn thành đoạn văn)

Until a few years ago, no one (1. hear) ………. of Harry Potter, the young wizard and hero of the children’s book Harry Potter and the Philosopher’s Stone. The writer, J K Rowling, (2. already/ write) ………. several stories and books, but this was the first book that was published. She (3. get) ………. the idea for the story of a wizard at magic school while she (4. travel) ………. on a train to London. By the time the train (5. reach) ………. King’s Cross station, she (6. invent) ………. most of the characters. When the book was published in 1997, no one (7. imagine) ………. it would be such a tremendous success, but it quickly (8. become) ………. a bestseller. While millions of young readers in many countries (9. enjoy) ………. her first Harry Potter book, J K Rowling (10. think) ………. of ideas for the next book in this incredibly popular series.

1. 

  • A. heard
  • B. hears
  • C. had heard

2. 

  • A. already wrote 
  • B. already writes 
  • C. had already written

3. 

  • A. got 
  • B. gets 
  • C. had got

4. 

  • A. traveled 
  • B. travels
  • C. was travelling

5.  

  • A. reaches 
  • B. reached 
  • C. had reached

6. 

  • A. invents 
  • B. invented 
  • C. had invented

7. 

  • A. imagines 
  • B. imagined 
  • C. has imagined

8. 

  • A. becomes 
  • B. became 
  • C. has become

9. 

  • A. enjoy 
  • B. enjoyed 
  • C. were enjoying

10. 

  • A. thinks 
  • B. thought 
  • C. was thinking
Đáp ánGiải thích
1. CDùng “had heard” vì đây là một sự kiện đã xảy ra trước một sự kiện khác trong quá khứ (không ai nghe về Harry Potter trước khi có thông tin về nó), nên sử dụng dạng quá khứ hoàn thành “had heard”.
2. CDùng “had already written” vì trong câu có “already” thường đi với dạng quá khứ hoàn thành để thể hiện rằng một sự kiện xảy ra trước một sự kiện khác trong quá khứ (hành động viết xảy ra trước hành động xuất bản sách).
3. A“She got the idea” chỉ là một sự kiện xảy ra trong quá khứ và kết thúc ở một thời điểm cụ thể trong quá khứ, nên sử dụng dạng quá khứ đơn “got”.
4. CDùng thì quá khứ tiếp diễn “was traveling” để thể hiện một hành động đang diễn ra “traveling” trong quá khứ khi một sự kiện khác xảy ra “got the idea”.
5. BĐến khi tàu đến trạm, cô ấy đã phác họa ra được hầu hết các nhân vật. Sự kiện đến tàu xảy ra sau vì thế sử dụng thì quá khứ đơn “reached” mô tả một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc ở một thời điểm cụ thể.
6. CSự kiện phác họa ra các nhân vật xảy ra trước sự kiện đến tàu, nên sử dụng dạng quá khứ hoàn thành cho “had invented”.
7. BTrong câu có cụm từ “in 1997” là một năm trong quá khứ nên sử dụng dạng quá khứ đơn “imagined” để mô tả một sự kiện tưởng tượng đã xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
8. BNằm trong cùng câu với câu trên nên cùng dùng quá khứ đơn “became” để mô tả một sự kiện trở thành quyển sách bán chạy nhất đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc ở một thời điểm cụ thể vào năm 1997. 
9. CSử dụng thì quá khứ tiếp diễn “were enjoying” để diễn tả hành động thưởng thức quyển sách là đang diễn ra trong quá khứ.
10. CSử dụng thì quá khứ tiếp diễn “was thinking” để diễn tả hành động suy nghĩ ý tưởng của cô ấy là đang diễn ra trong quá khứ.

Xem thêm:

3. Download tổng hợp 100+ bài tập thì quá khứ đơn trắc nghiệm

Dưới đây là hơn 100 bài tập trắc nghiệm về thì quá khứ đơn mà mình đã tổng hợp cho bạn. Để nắm vững kỹ năng sử dụng thì này, bạn cần thực hiện các bài tập về thì thường xuyên hơn. Bạn có thể nhấp vào liên kết bên dưới để có được kho bài tập chất lượng về thì quá khứ đơn.

4. Lời kết

Thực hành bài tập thì quá khứ đơn trắc nghiệm đầy đủ sẽ giúp bạn nắm chắc kiến thức và có thể sử dụng thì này một cách thành thạo trong giao tiếp. 

Bạn có tự tin chinh phục được điểm tối đa nếu gặp lại các dạng bài tập về thì này chưa? Nếu chưa, hãy ghi lại những lưu ý dưới đây để làm tốt bài tập về thì quá khứ đơn.

  • Học thuộc các động từ bất bất quy tắc để chia đúng dạng V2 của động từ.
  • Xác định chính xác chủ ngữ của các động từ trong câu.
  • Nếu có 2 động từ, cần xác định hành động nào xảy ra trước và sau để chia đúng thì.

Hy vọng rằng những lưu ý trên sẽ giúp bạn học tốt về thì quá khứ đơn và đạt được điểm cao trong các kì thi sắp tới. 

Nếu bạn còn thấy lỗi sai nào dễ mắc phải trong quá trình làm bài tập về thì này, hãy để lại bình luận bên dưới bài viết để mọi người cùng tránh. Sự chia sẻ của bạn không chỉ giúp bản thân bạn ghi nhớ lỗi sai này lâu hơn mà còn giúp tất cả đồng môn có thêm kiến thức về thì này. 

Hãy tích cực đóng góp ý kiến để chúng ta cùng nhau học hỏi và tiến bộ!

Tài liệu tham khảo:

  • Simple past tense: https://www.grammarly.com/blog/simple-past/ – Accessed 26 Feb. 2024.
  • Past simple: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/past-simple/ – Accessed 26 Feb. 2024.

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra