Cách đề cập nhiều ít trong IELTS Writing Task 2

Trong IELTS Writing Task 2 bạn phải vận dụng rất nhiều mẫu câu từ vựng đa dạng để có thể đạt được điểm cao. Đặc biệt bạn sẽ phải đề cập đến nhiều ít thứ gì đó, cách các bạn thường nghĩ đến ngay đó là sử dụng “many”, “a lot of”, “few”, “little”,... nhưng như vậy bài viết sẽ bị lặp từ rất nhiều, dễ gây cảm giác nhàm chán và có thể không đạt được điểm cao. Để giúp các bạn ôn thi tránh được tình trạng này trong bài viết hôm nay IELTS Vietop sẽ giúp bạn phân biệt và cách sử dụng các từ chỉ nhiều ít trong phần Writing Task 2 này.

Writing-task-2-cach-de-cap-nhieu-it


Khi nhắc đến nhiều chắc hẳn xuất hiện trong đầu các bạn đầu tiên đó là “many”, “a lot of”. Tuy nhiên đó mới chỉ là cách thông thường. Khi nói đến nhiều, bạn có thể chia ra làm 2 loại

1. Nhiều

Các bạn có thể sử dụng các từ như:

  • Many

VD: There are actually many reasons why people attend colleges or universities

(Có rất nhiều lý do vì sao mọi người học lên cao hoặc đại học.)

  • a lot of

VD: Governments spend a lot of money on public celebrations 

(Chính phủ chi rất nhiều tiền cho các hoạt động kỷ niệm công cộng.)

  • a myriad of 

VD: There is a myriad of explanations for this problems

(Có vô số sự giải thích cho vấn đề này.)

  • plenty of

VD: There is plenty of evidence to suggest that children are overweight and the situation is getting worse

(Có rất nhiều bằng chứng cho thấy rằng trẻ em bị thừa cân và tình trạng này ngày càng tệ.)

  • a number of

VD: The number of older people is increasing

(Số lượng người già ngày càng tăng.)

  • countless/innumerable 

VD: There are countless websites offering entertainment, news, videos, on-demand TV and music

(Có vô số websites cung cấp các hình thức giải trí, tin tức, videos, TV theo yêu cầu và âm nhạc.)

  • a large part of

  • the majority of

VD: In fact, the majority of people used to ride bicycles to travel

(Thực tế, phần lớn mọi người từng đi xe đạp để du lịch.)

  • most of

Writing-task-2-cach-de-cap-nhieu-it-2


VD: Most of the international products are easily accessible globally

(Đa số các sản phẩm quốc tế có thể dễ dàng tiếp cận ra toàn cầu.)

2. Nhiều nhưng khác nhau hay chúng ta có thể hiểu là đa dạng

  • Various

VD: There are various monuments which are covered by Indian archaeological department 

(Có nhiều di tích khác nhau được bảo vệ bởi bộ phận khảo cổ Ấn Độ)

  • a (wide) variety of

VD: There can be a variety of underlying factors and reasons for why the person is behaving in a particular way. 

(Có thể có nhiều yếu tố cơ bản và lý do tại sao người đó cư xử theo một cách cụ thể.)

  • a range of

VD: There are a range of factors that may contribute to challenging behaviours

(Có một loạt các yếu tố có thể góp phần dẫn đến các hành vi thách thức)

  • many/a lot of/... + different

VD: There are many different types of music in the world today

(Có nhiều loại nhạc khác nhau trên thế giới hiện nay.)

B. Ít

Các bạn có thể chia mức độ ít thành các mức như sau:

1. Cơ bản

  • few/little

VD: With the exception of few disadvantages, online shopping has tremendous benefits

(Ngoại trừ một vài nhược điểm, mua sắm trực tuyến có những lợi ích to lớn)

VD: There is little relationship between sociology and mathematics.

(Có rất ít mối quan hệ giữa xã hội học và toán học.)

  • (only) a handful of…

VD: A beautiful parking lot that only has room for a handful of cars is useless

(Một bãi đậu xe đẹp mà chỉ có chỗ cho một số ít xe là vô dụng)

  • (only) a selected few...

VD: Nowadays only a selected few people do exercise .

(Ngày nay chỉ có một vài người tập thể dục.)

2. Có hạn, hữu hạn

Bạn có thể sử dụng các từ như: limited, finite,...

VD: The main purpose of public libraries is to provide books, and they should not waste their limited resources and space 

(Mục đích chính của các thư viện công cộng là cung cấp sách và các thư viện không nên lãng phí tài nguyên và không gian hạn chế của mình)

Các từ chỉ mức hữu hạn, có hạn thường đi với các danh từ có nghĩa “dự trữ” như resources, supply, funding,...

  • Hiếm: rare, scarce,.. 

VD: the number of some rare species of animals is also getting reduced alarmingly

(Số lượng một số loài động vật quý hiếm cũng đang giảm một cách đáng báo động)

  • Không đủ: để miêu tả không đủ bạn có thể sử dụng các từ như not enough, insufficient, inadequate

VD: The inadequate supply of workers has led to a rise in salary.

(Nguồn lao động không đủ đã dẫn đến việc tăng lương.)

Writing-task-2-cach-de-cap-nhieu-it-3


Trên đây là những cách mở rộng dành cho việc đề cập đến nhiều ít ở phần Writing Task 2 mà IELTS Vietop muốn giới thiệu tới các bạn. Mong rằng bài viết trên đây đã mang lại cho bạn đọc những kiến thức bổ ích phục vụ cho việc ôn tập và thi cử. Chúc các bạn học tập tốt!

www.ieltsvietop.vn

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận