Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

Kỹ năng Scanning và Skimming trong IELTS Reading

Trang Đoàn
Trang Đoàn
01.08.2020

Scanning và Skimming trong IELTS Reading và những điều cần biết. Skimming và Scanning trong kĩ năng Reading nói chung, và bài thi IELTS Reading nói riêng là hai kĩ năng không thể thiếu.

Vậy Scanning và Skimming là gì? Liệu chúng ta có thể áp dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày và trong bài thi IELTS như thế nào? Chúng ta hãy cùng hiểu nhé!

Giới thiệu chung Kỹ năng Scanning và Skimming

Skimming và Scanning trong IELTS Reading
Skimming và Scanning trong IELTS Reading

Skimming là gì?

Skimming là việc đọc lướt qua tất cả các ý chính của một bài viết mà không dừng lại để tìm hiểu chi tiết nội dung của từng đoạn. Để thực hiện phần đọc này nhanh chóng, bạn có thể áp dụng một số kỹ thuật sau: đọc tiêu đề để nắm bắt chủ đề chính của bài viết, tập trung vào câu mở đầu và kết luận (topic sentences và concluding sentences) bởi vì chúng thường tiết lộ những thông tin quan trọng. Hơn nữa, trong tiếng Anh, các đoạn văn thường được viết bằng hai phương pháp chính là diễn dịch và quy nạp. Bạn cũng nên chú ý đến các danh từ quan trọng để nắm được ý chính của bài viết.

Khi nào nên áp dụng?

Khi đoạn văn quá dài và thời gian có hạn, Skimming có thể giúp bạn nắm được nội dung chính và quan điểm mà tác giả muốn truyền đạt trong từng đoạn. Bằng cách này, bạn có thể xác định được tác giả đang phản đối, đồng tình hay trung lập với các ý kiến được trình bày. Skimming cũng giúp bạn nhận biết những thông tin quan trọng, từ đó đưa ra quyết định liệu bạn nên tiếp tục đọc sâu hơn vào đoạn đó hay không.

Scanning là gì?

Scanning là kỹ thuật đọc nhanh bài viết nhằm tìm kiếm thông tin cụ thể và dữ liệu cần thiết để trả lời câu hỏi. Trong kỳ thi đọc IELTS, Scanning đóng vai trò cực kỳ quan trọng, vì dù bạn đã sử dụng Skimming để nắm bắt ý chính, để đáp ứng các câu hỏi trong phần Reading, bạn phải chú ý đến cách tác giả sử dụng từ ngữ. Nếu không, bạn rất dễ bị lừa gạt. Scanning thường được áp dụng cho các dạng bài như True – False – Not given, Multiple Choices,…

Khi nào nên áp dụng?

Khi cần tìm kiếm các thông tin cụ thể như tên riêng, số liệu, ngày tháng hoặc các cụm từ đặc biệt mà không cần phải nắm nội dung chính của bài, là lúc ta nên sử dụng Scanning.

Xem thêm

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Mục đích sử dụng của Skimming và Scanning

Mục đích sử dụng của Skimming và Scanning
Mục đích sử dụng của Skimming và Scanning

Skimming và scanning là hai kỹ thuật hữu ích giúp người đọc nhanh chóng tìm kiếm thông tin trong bài viết, giúp tiết kiệm thời gian đọc và tăng đáng kể việc hiểu nội dung bài.

Trong quá trình đọc, người đọc thường tập trung vào từng câu và từng chữ, dẫn đến việc mất thời gian kéo dài. Tuy nhiên, trong bài thi IELTS, có rất ít thời gian (chỉ 60 phút) để trả lời 40 câu hỏi từ 3 bài đọc, mỗi bài dài khoảng 900 đến 1000 từ. Vì vậy, sử dụng cả hai kỹ thuật skimming và scanning là cần thiết để tiết kiệm thời gian và đạt kết quả tốt trong kỳ thi IELTS. Ngoài ra, việc làm quen với kỹ thuật skimming giúp thí sinh nắm trước nội dung bài đọc, giúp dễ dàng tìm kiếm thông tin khi trả lời các câu hỏi.

Skimming và Scanning trong đời sống hằng ngày

Liệu chúng ta có thực sự “skim” và “scan” trong đời sống hằng ngày, hay nó chỉ là một kỹ năng làm bài thi mà thôi? Hãy tưởng tượng:

  • Bạn cần mua đĩa CD mới nhất của ca sĩ mà bạn ưa thích (Sơn Tùng MTP chẳng hạn) để ủng  hộ ca sĩ. Bạn đã biết tên album bạn muốn mua, bạn lướt mắt hết các hàng hệ đĩa, bỏ qua những nghệ sĩ khác, tìm đúng hàng có đĩa Sơn Tùng, bỏ qua các album bạn đã mua, và chọn được đĩa bạn muốn. Lúc đó, bạn đang dùng kĩ năng scanning.
  • Bạn muốn mua một quyển tiểu thuyết ngôn tình mới. Bạn không chắc mình muốn đọc gì, vì vậy bạn ra cửa hiệu sách, lật từng quyển một, xem sơ nội dung chính để quyết định xem nên mua quyển nào. Lúc đó, bạn đang dùng kĩ năng skimming.

Phương pháp Skimming và Scanning trong bài thi IELTS

1. Skimming

Các bước thực hiện Skimming
Các bước thực hiện Skimming

Các bước để thực hiện phương pháp skimming: 

  • Bước 1: Đọc tiêu đề chính (chữ lớn) và tiêu đề phụ (chữ nhỏ phía dưới – nếu có) của bài đọc.
  • Bước 2: Đọc kỹ đoạn đầu tiên của bài đọc để nắm rõ thông tin và bối cảnh của bài viết. Đây là phần dẫn dắt của tác giả vào chủ đề chính nên nếu ta nắm rõ đoạn này có thể sẽ là lợi thế cho việc hiểu được nội dung của các đoạn còn lại.
  • Bước 3: Đọc kĩ câu đầu tiên (và đôi khi là câu thứ 2) của từng đoạn văn tiếp theo.
  • Bước 4: Đọc lướt phần sau của từng đoạn để lấy ý chính
  • Bước 5: Đọc kĩ đoạn cuối cùng. 

Ứng dụng: Thường ta áp dụng kĩ năng skimming này để hoàn thành tốt các bài thi về Matching Headings và global multiple choice.

Khi thực hiện Skimming, thí sinh cần lưu ý thêm một số điểm sau:

  • Đừng dừng lại trong khi đọc. Nếu như có bất kỳ từ nào bạn không hiểu thì hãy gạch dưới nó và đọc tiếp. Bạn sẽ dành thời gian tìm hiểu về từ đó sau.
  • Đọc thành từng nhóm từ thay vì đọc từng từ. Các từ trong câu nên được nhóm lại thành các cụm theo chức năng, thành phần của câu như chủ ngữ, cụm động từ, tân ngữ.
  • Gạch chân những từ giúp bạn hiểu nội dung chính của đoạn văn.
  • Hãy bắt đầu với những nội dung bạn (có thể) quan tâm trước. 
  • Hạn chế đọc nhẩm câu văn trong đầu hoặc đọc thầm.
  • Hạn chế việc đọc lại đoạn văn.

2. Scanning

  • Buớc 1: Xác định ghi nhớ thông tin cần tìm kiếm (directional words), dựa vào những từ khóa trong câu hỏi. Những từ này sẽ giúp ta khoanh vùng đáp án nhanh hơn. Directional words dễ thấy thường là (1) tên người (Dr. Jones, Mrs. Pauline), (2) tên địa danh (Yorkshire, Dunbar) (3) ngày tháng năm (May 1990, The 21st century),…
  • Bước 2: Phân loại từ khóa dễ bị thay thế (có thể được paraphrase lại) hoặc khó bị thay thế (tên riêng, con số nổi bật,…)
  • Bước 3: Đọc lướt bài văn và tìm những từ khóa đó và highlight ngay khi nhìn thấy. 

Khi thực hiện Scanning, các bạn nên kết hợp thêm một số tips sau:

  • Kỹ thuật di chuyển mắt ngược (từ phải qua trái, từ dưới lên trên) thay vì đọc như bình thường. Điều này sẽ giúp các bạn không bị cuốn vào nội dung bài đọc mà chỉ tập trung vào việc tìm từ khoá.
  • Lướt bút chì theo từng từ khoá tìm được.
  • Tìm xong thông tin câu nào nên làm luôn câu đó để tránh việc quên vị trí của từ.

Áp dụng phương pháp Skimming và Scanning trong bài thi

Trans Fatty Acids

A recent editorial in the British Medical Journal (BMJ), written by researchers from the University of Oxford, has called for food labels to list trans fats as well as cholesterol and saturated fat. 

Trans fats (or trans fatty acids) are a type of unsaturated fatty acid. They occur naturally in small amounts in foods produced from ruminant animals e.g. milk, beef and lamb. However, most of the trans fatty acids in the diet are produced during the process of partial hydrogenation (hardening) of vegetable oils into semi-solid fats. They are therefore found in hard margarines, partially hydrogenated cooking oils, and in some bakery products, fried foods, and other processed foods that are made using these.

Trans fatty acids have an adverse effect on certain chemicals, known as lipids, which are found in the blood and have been shown to increase the risk of heart disease. They also increase LDL-cholesterol (the ‘bad cholesterol’) and decrease HDL-cholesterol (the ‘good cholesterol’). They may also have adverse effects on cardiovascular disease risk that are independent of an effect on blood lipids (Mozaffarian et al. 2006).

→ Áp dụng phương pháp Skimming, những cụm từ in đậm giúp chúng ta hiểu được ý chính của đoạn văn này như sau: 

‘Trong bài báo gần đây, người ta đề xuất liệt kê các loại chất béo lên trên các loại đồ ăn chế biến sẵn. ‘Trans fat’ có nhiều trong thịt động vật, quá trình hydro hoá và được tìm thấy trong một số loại đồ ăn; Bên cạnh đó, nó gây ra nhiều hệ luỵ về sức khoẻ, đặc biệt là đối với tim mạch.’

Những ý đầu tiên (và một số ý phía sau) của bài giúp ta dễ dàng nắm bắt được những thông tin này.

Câu hỏi T/F/NG: Trans fatty acids are found in all types of meat.

Áp dụng phương pháp Scanning, ta thấy được ‘fatty acids’ và ‘meat’ là hai từ khoá trong câu hỏi. Ta dự đoán những từ đồng nghĩa có thể xuất hiện trong bài (fatty acid -> trans fat; meat → animals…) và đưa mắt lên bài đọc theo thứ tự từ dưới lên để tìm ra chúng. Ta thấy câu ‘They occur naturally in small amounts in foods produced from ruminant animals e.g. milk, beef and lamb.’ là câu cần tìm, và đưa ra đáp án cuối cùng là NOT GIVEN (do bài đọc không đề cập tới các loại thịt khác nên không rõ).

ĐẶT LỊCH TEST MIỄN PHÍ

Kiểm tra trình độ tiếng Anh trước khi bắt đầu đăng ký học giúp bạn tìm đúng lộ trình học phù hợp.
Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Bạn hãy áp dụng 2 kỹ thuật Skimming và Scanning với những bài đọc tương tự để giành điểm tối đa trong IELTS Reading nha! Nếu bạn có thắc mắc gì bạn có thể hỏi bằng cách thêm bình luận bên dưới bài viết này nhé. Chúc các bạn học tốt!

www.ieltsvietop.vn

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h