Nắm rõ dạng câu bị động với động từ nguyên mẫu và bài tập

Hà Vũ
18.08.2022

Dạng câu bị động với động từ nguyên mẫu (Passive Voice with Modal Verbs) là một trong những dạng ngữ pháp quan trọng về câu bị động trong lý thuyết ngữ pháp tiếng Anh và kỹ năng IELTS Writing. Để giúp các bạn ôn tập và củng cố kiến thức về dạng ngữ pháp này, trong bài viết ngày hôm nay, hãy cùng Vietop tìm hiểu kỹ hơn về cách chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động đối với động từ nguyên mẫu (Modal Verbs) và làm quen một số dạng bài tập về câu bị động với động từ nguyên mẫu nhé!

câu bị động với động từ nguyên mẫu

Tổng quan về câu bị động với động từ nguyên mẫu

Định nghĩa về động từ nguyên mẫu (Modal Verbs)

Động từ nguyên mẫu, hay còn gọi là động từ khuyết thiếu (Modal Verbs) là những động từ có chức năng dùng để bổ nghĩa cho động từ chính, diễn tả khả năng, dự định, sự cấm đoán, cần thiết. 

Một số động từ nguyên mẫu thường gặp: can, should, could, may, might, must, need, ought to, will, would, shall, have to,…

CẤU TRÚC VỚI MODAL VERBS
Khẳng địnhS + modal verb + V (nguyên thể).
Phủ địnhS + modal verb + not + V (nguyên thể).
Nghi vấnModal verb + S +  V (nguyên thể)?
Ví dụHe can swim. (Anh ấy có thể bơi.)

Câu bị động với động từ nguyên mẫu thì hiện tại

câu bị động với động từ nguyên mẫu

Câu bị động với Can/could (Có thể làm gì)

ActiveS + can/could + V(nguyên thể) + O. 
PassiveO + can + be + V(p2) (by S).
Ví dụShe can draw a beautiful picture. (Cô ấy có thể vẽ một bức tranh đẹp.)
-> A beautiful picture can be drawn by her.

Câu bị động với May/might (Có khả năng xảy ra)

ActiveS + may/might + V(nguyên thể) + O. 
PassiveO + may/might + be + V(p2) (by S).
Ví dụHe may phone her this afternoon. (Anh ấy có thể gọi điện cho cô ấy vào chiều nay.)
-> She may be phoned by him this afternoon.

Câu bị động với Should/Ought to (Nên làm gì)

ActiveS + should/ought to + V(nguyên thể) + O. 
PassiveO + should/ought to + be + V(p2) (by S).
Ví dụYou should clean your room. (Bạn nên dọn phòng của mình.)
-> Your room should be cleaned.

Câu bị động với Must/Have to (Phải làm gì)

ActiveS + must/have to + V(nguyên thể) + O. 
PassiveO + must/have to + be + V(p2) (by S).
Ví dụShe must finish all her homework before the next class. (Cô ấy phải hoàn thành hết bài tập trước buổi học tiếp theo.)
-> All her homework must be finished before the next class.

Câu bị động với Will/Be going to

ActiveS + will/be going to + V(nguyên thể) + O. 
PassiveO + will/be going to + be + V(p2) (by S).
Ví dụThey will celebrate a festival next year. (Họ sẽ tổ chức một lễ hội vào năm tới.)
-> A festival will be celebrated next year.

Câu bị động với động từ nguyên mẫu thì quá khứ

Câu bị động với Could have V(p2)

ActiveS + could have V(p2) + O. 
PassiveO + could have been V(p2) (by S).
Ý nghĩaDiễn tả điều gì đó đã có thể xảy ra trong quá khứ, tuy nhiên nó đã không xảy ra hoặc người nói không chắc chắn.
Ví dụI could have eaten all the fast food, but it was not good for me. (Tôi đã có thể ăn hết đồ ăn nhanh, nhưng nó không tốt cho tôi.)
-> All the fast food could have been eaten, but it was not good for me.

Câu bị động với Might have V(p2)

ActiveS + might have V(p2) + O. 
PassiveO + might have been V(p2) (by S).
Ý nghĩaDiễn tả một hành động/điều gì đó có thể đã xảy ra, tuy nhiên thực tế nó đã không xảy ra.
Ví dụWe might have won the game. (Đáng lẽ ra chúng ta đã có thể thắng trò chơi rồi.)
-> The game might have been won by us.

Câu bị động với Should have V(p2)

ActiveS + should have V(p2) + O. 
PassiveO + should have been V(p2) (by S).
Ý nghĩaDiễn tả một việc/hành động đáng lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lý do nào đó lại không xảy ra, thường mang hàm ý trách móc hoặc nuối tiếc, trái ngược với quá khứ.
Ví dụSomeone stole my money. I should have locked the door. (Ai đó đã cướp tiền của tôi. Đáng lẽ ra tôi nên khóa cửa lại.)
-> My money was stolen. The door should have been locked.

Câu bị động với Must have (P2)

ActiveS + must have V(p2) + O. 
PassiveO + must have been V(p2) (by S).
Ý nghĩaĐược sử dụng với ý “chắc hẳn đã…”, chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng/bằng chứng ở quá khứ.
Ví dụShe got a high mark. She must have done all the homework. (Cô ấy đạt điểm cao. Chắc hẳn cô ấy đã làm hết bài tập.)
-> She got a high mark. All the homework must have been done.

Sau khi nắm được các cấu trúc câu bị động với động từ nguyên mẫu, các bạn hãy cùng Vietop thử áp dụng kiến thức vừa học vào các dạng bài tập dưới đây nhé!

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập về câu bị động với động từ nguyên mẫu

Bài 1: Rewrite the sentences in passive voice

  1. I can answer the question.
  2. She will fix her hair.
  3. You should open the door.
  4. We may give her the presents.
  5. You ought to wash your bike.
  6. I must finish the report.
  7. They need not buy milk.
  8. She can not see the words on the blackboard.
  9. Will you eat a hamburger?
  10. Can Liz lock the door?

Bài 2: Fill in the blank with the right form

  1. Books __________(will/read) by the children.
  2. Geography __________ (have to/learn) by Jimmy.
  3. Food __________(may/serve) by the waiter
  4. The window __________(should/open).
  5. A lot of money __________(can not/spend) by poor people.
  6. All the homework __________(must/do) by the students.
  7. How __________ the problem __________ (can/solve)?
  8. This button __________(must not/touch).
  9. The robbers __________(will/arrest) by the police.
  10. By whom __________the damage__________(should/pay)?

Bài 3: Write passive sentences in with modal verbs

  1. The rules / must / obey.
  2. The lessons / should / study / by heart.
  3. The game / may / cancel.
  4. She / can not / persuade.
  5. My car / need / repair.
  6. Fast food / should not / eat / too much.
  7. I / want / take care of / by my mom.
  8. The money / should / send.
  9. This task / may not / solve.
  10. My pen / not have to / find.

Bài 4: Choose the correct modal structure

  1. The money (should have been / should be ) sent yesterday.
  2. A surprise present (might be given/ might have been given) to you later.
  3. It’s a difficult task, but it (can be / could have been) done.
  4. This house (must be /must have been) cleaned last week.
  5. Sarah (must be / must have been) informed in the case of an emergency.

Đáp án

Bài 1: Rewrite the sentences in passive voice

  1. The question can be answered.
  2. Her hair will be fixed.
  3. The door should be opened.
  4. The presents may be given to her.
  5. Your bike ought to be washed.
  6. The report must be finished.
  7. Milk need not be bought.
  8. The words on the blackboard can not be seen.
  9. Will a hamburger be eaten?
  10. Can the door be locked?

Bài 2: Fill in the blank with the right form

1. will be read2. has to be learnt3. may be served4. should be opened5. cannot be spent
6. must be done7. can the problem be solved8. must not be touched9. will be arrested10. should the damage be paid

Bài 3: Write passive sentences in with modal verbs

  1. The rules must be obeyed.
  2. The lessons should be studied by heart.
  3. The game may be canceled.
  4. She cannot be persuaded.
  5. My car needs to be repaired.
  6. Fast food should not be eaten too much.
  7. I want to be taken care of by my mom.
  8. The money should be sent.
  9. This task may not be solved.
  10. My pen doesn’t have to be found.

Bài 4: Choose the correct modal structure

  1. Should have been
  2. might be given
  3. can be
  4. must have been
  5. must have been

Hy vọng rằng sau bài viết ngày hôm nay, các bạn đã nắm được kiến thức tổng quan cũng như thành thạo cách biến đổi dạng câu bị động với động từ nguyên mẫu (Passive Voice with Modal Verbs). Vietop chúc bạn sẽ đạt điểm cao trong các kỳ thi!

Bài viết liên quan:

Cấu trúc Wish (câu điều ước) trong tiếng Anh
Cấu trúc Wish (câu điều ước) trong tiếng Anh
Câu điều ước được dùng để miêu tả một điều ước không có khả năng xảy ra hoặc một sự việc khác với thực tế kể cả trong hiện tại và quá khứ. Chúng ta cùng tìm hiểu dạng...
Bài tập thì quá khứ tiếp diễn với when và while
Bài tập thì quá khứ tiếp diễn với when và while có đáp án
Với thì quá khứ tiếp diễn trong ngữ pháp tiếng Anh, khi diễn tả hành động nào đó xảy ra cùng lúc với hành động khác trong quá khứ người ta thường dùng when và why. Bạn đã nắm...
vị ngữ trong tiếng anh bạn có biết
Vị ngữ trong tiếng Anh (Complement) định nghĩa các trường hợp đặc biệt và có bài tập
Vị ngữ, là một thành phần chắc hẳn không thể thiếu trong việc cấu tạo nên một câu có nghĩa. Thế nhưng Vị ngữ trong tiếng Anh lại vô cùng đa dạng, bạn có dám chắc rằng mình đã...
bài tập giới từ chỉ vị trí thời gian nơi chốn
Ôn luyện bài tập giới từ chỉ vị trí thời gian nơi chốn trong tiếng Anh
Giới từ là một từ loại rất thông dụng trong tiếng Anh. Với nhiều người học thì giới từ là phần kiến thức không quá khó để nhớ. Hôm nay hãy cùng IELTS Vietop thực hành một số bài...
cấu trúc Forget
Cách dùng các cấu trúc Forget kèm bài tập vận dụng có đáp án
“Forget” là từ thường được sử dụng trong ngữ pháp và văn nói tiếng Anh. Tuy nhiên có nhiều bạn lại gặp nhầm lẫn khi sử dụng cụm từ này. Với bài viết ngày hôm nay, Vietop sẽ gửi...
so that / in order that / so as to / in order to
Cách dùng cấu trúc so that / in order that / so as to / in order to
Khi nhắc tới mệnh đề chỉ mục đích trong tiếng Anh, người ta không thể không nhắc tới các cấu trúc như so that / in order that / so as to / in order to. Các cấu cấu...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0