Tổng hợp Bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều trong tiếng Anh

Hà Vũ
18.08.2022

Danh từ số ít (Singular Nouns) và Danh từ số nhiều (Plural Nouns) thuộc một trong những phần ngữ pháp về phân loại từ phổ biến nhất trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bạn học tiếng Anh đang còn gặp khó khăn trong việc phân biệt danh từ số ít và danh từ số nhiều. Hiểu được điều đó, ngày hôm nay, Vietop sẽ giúp bạn hiểu hơn sự khác nhau giữa hai loại danh từ này và cung cấp một số bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều nhé!

danh từ số ít và danh từ số nhiều trong tiếng Anh

Tổng quan về danh từ số ít và danh từ số nhiều

Định nghĩa

DANH TỪ SỐ ÍT (SINGULAR NOUNS)DANH TỪ SỐ NHIỀU (PLURAL NOUNS)
Danh từ số ít là những danh từ chỉ sự vật, hiện tượng có thể đếm được đi với số MỘT (a/an) hoặc những sự vật, hiện tượng không thể đếm được.
E.g: A tree (một cái cây) 
Danh từ số nhiều là những danh từ chỉ sự vật, hiện tượng có thể đếm được đi với số lượng từ HAI trở lên. Danh từ số ít chuyển sang số nhiều thường thêm s/es.
E.g: Trees (những cái cây)

Quy tắc chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều

  1. Hầu hết các danh từ số ít chuyển sang danh từ số nhiều thường thêm -s.

E.g: A pencil -> Pencils (Bút chì)

danh từ số ít và danh từ số nhiều trong tiếng Anh
  1. Đối với các từ tận cùng là -ch, -sh, -x, -o, -s, để chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều, ta thêm -es.

E.g: A tomato -> Tomatoes (Cà chua)

  1. Đối với các từ có đuôi -y đứng trước một phụ âm, ta đổi y dành i rồi thêm -es.

E.g: A baby -> Babies (Em bé)

Lưu ý: Các từ có đuôi -y đứng trước một nguyên âm, ta giữ nguyên đuôi y rồi thêm -s. 

E.g: A boy -> Boys (Cậu bé)

  1. Đối với các danh từ tận cùng là -f, -fe, -ff, ta đổi thành -v rồi thêm -es.

E.g: A thief -> Thieves (Cướp)

  1. Để chuyển các danh từ tận cùng là -us sang danh từ số nhiều, ta chuyển -us thành -i.

E.g: A cactus -> Cacti (Xương rồng)

  1. Đối với các danh từ tận cùng là -on, ta đổi -on thành -a để có danh từ số nhiều.

E.g: A phenomenon -> Phenomena (Hiện tượng)

  1. Để chuyển các danh từ có đuôi -is thành danh từ số nhiều, ta đổi -is thành -es.

E.g: An analysis -> Analyses (Phân tích)

  1. Có những trường hợp đặc biệt khi chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều ta vẫn giữ nguyên.

E.g: A fish -> Fish (Cá)

  1. Bên cạnh đó, trong tiếng Anh, có những danh từ số ít khi chuyển sang danh từ số nhiều sẽ chuyển thành một từ khác hoàn toàn mới, không có theo một quy tắc nhất định nào.

E.g: A foot -> Feet (Chân); A person -> People (Người); A woman -> Women (Phụ nữ); A child -> Children (Trẻ em)

Sau khi nắm tổng quan kiến thức về danh từ số ít và danh từ số nhiều, các bạn học hãy cùng IELTS Vietop thử áp dụng lý thuyết vừa học được vào các dạng bài tập dưới đây nhé!

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều

Bài 1: Change these words into plural form

  1. Chair  _______
  2. Rose  _______
  3. Dish  _______
  4. Banana  _______
  5. Orange  _______
  6. Watch  _______
  7. Fox  _______
  8. Witch  _______
  9. Boy  _______
  10. Cherry  _______
  11. Butterfly  _______
  12. Bus  _______
  13. Day  _______
  14. Knife  _______
  15. Wife  _______
  16. Leaf  _______
  17. Octopus  _______
  18. Hero  _______
  19. Piano  _______
  20. Criterion  _______
  21. Person  _______
  22. Tooth  _______
  23. Goose  _______
  24. Policeman _______
  25. Child _______
  26. Ox _______
  27. Deer _______
  28. Craft _______
  29. Fish _______
  30. Roof _______

Bài 2: Change these sentences into plural form

  1. An elephant is a social and intelligent animal.
  2. The doctor asked the patient to tell where she hurts.
  3. That car is mine.
  4. The policeman arrested the thief.
  5. A duck is swimming in the lake.
  6. A woman is working in the field.
  7. The baby was eating the candy.
  8. There is a mango on the table.
  9. A lion is a wild animal.
  10. A mother loves her child.
  11. A child is flying a kite.
  12. A parrot is kept as a pet.
  13. I read a book.
  14. A fish lives in the ocean.
  15. My tooth is aching.

Bài 3: Fill in the blanks with the plural form of the nouns in bold

  1. The wolf _______ caught the sheep _______.
  2. Hang the picture _______ on the wall _______.
  3. Put the book __________ on the shelf __________.
  4. The chief __________ of the army __________ got ready for a war.
  5. The lady __________ took out the key __________ from the wallet__________ and opened the lock __________.​
  6. I bought an apple but my friend bought six __________.
  7. I got one sticker in my notebook but my sister got three __________.
  8. He ate a fish but his brother ate a lot of __________.
  9. Lisa picks one leaf but her friends pick many __________.
  10. The goose__________ looked cute.

Bài 4: Select the correct options and fill in the blanks

  1. They have ten __________. (ruler/rulers)
  2. Mr. Kai is our Japanese __________. (teacher/teachers)
  3. She saw a __________ (man/men) staying there.
  4. There are many __________ (student/students) in the class.
  5. I heard that there were a lot of __________ (mouse/mice) at the restaurant.
  6. How many __________ (loaf/loaves) of bread are there on the table?
  7. The school __________ (bus/buses) leaves early.
  8. I ate a __________ (slice/slices) of pizza today.
  9. __________ (Piano/Pianos) are expensive.
  10. It is a __________ (phenomenon/phenomena) that people watch Tiktok a lot.

Bài 5: Complete these sentences with the right plural

  1. The __________ (child) are happy because they have new __________(doll).
  2. These are the __________(way) to my home.
  3. He has a lot of __________(candy).
  4. My mother has baked __________(cake) for me.
  5. The map has hundreds of __________ (country).
  6. She is 30 __________(year) old.
  7. I have many __________(wish) for Christmas.
  8. My grandfather has four __________(radio).
  9. These are your __________(key).
  10. __________(woman) are often more sensitive than __________(man).

Bài 6: Put correct nouns with the right form

This is Lisa. She is my friend. She has got 2 __________(1. child). They are __________(2. girl) and their __________(3. name) are Mary and Rita. They live in different __________(4. place). Mary goes to school by __________(5. bus). She often cooks __________(6. dish) for lunch. She likes chopping __________(7. potato) with the help of 2 __________(8. knife). Rita’s hobby is painting. She likes drawing __________(9. tree) and __________(10.flower). They love each other so much.

Bài 7: Underline and correct the mistakes in these sentences. Write “True” if the sentence is right

  1. The babies are cute, aren’t they?
  2. In Autumn, leafs fall from the trees.
  3. She likes eating fishes.
  4. Sheeps were grazing in the fields.
  5. I love puppies!
  6. I have to wear glass.
  7. Spiderman and Superman are his heros.
  8. I’ve got a pair of jeans.
  9. They don’t have so many lessons today.
  10. Can you buy some boxs for me?

Đáp án

Bài 1: Change these words into plural form

  1. Chairs 2. Roses 3. Dishes 4. Bananas 5. Oranges

      6. Watches 7. Foxes 8. Witches 9. Boys 10.Cherries

      11.Butterflies 12.Buses 13.Days 14.Knives 15.Wives

      16.Leaves 17.Octopi 18.Heroes 19.Pianos 20.Criteria

      21.People 22.Teeth 23.Geese 24.Policemen 25.Children

      26.Oxen 27.Deer 28.Craft 29.Fish 30.Roofs

Bài 2: Change these sentences into plural form

  1. Elephants are social and intelligent animals.
  2. The doctors asked patients to tell where they hurt.
  3. Those cars are mine.
  4. The policemen arrested the thieves.
  5. Ducks are swimming in the lake.
  6. Women are working in the fields.
  7. Babies were eating candies.
  8. There are mangoes on the table.
  9. Lions are wild animals.
  10. Mothers love their children.
  11. Children are flying kites.
  12. Parrots are kept as pets.
  13. I read books.
  14. Fish live in the ocean.
  15. My teeth are aching.

Bài 3: Fill in the blanks with the plural form of the nouns in bold

1. wolves – sheep2. pictures – walls3. books – shelves4. chieves – armies5. ladies – keys – wallets – locks
6, apples7. stickers8. fish9. leaves10. geese

Bài 4: Select the correct options and fill in the blanks

1. rulers2. teacher3. man4. students5. mice
6. loaves7. bus8. slice9. Pianos10. phenomenon

Bài 5: Complete these sentences with the right plural

1. children – dolls 2. ways3. candies4. cakes5. countries
6. years7. wishes8. radios9. keys10. women – men

Bài 6: Put correct nouns with the right form

1. children2. girls3. names4. places5. bus
6. dishes7. potatoes8. knives9. trees10. flowers

Bài 7: Underline and correct the mistakes in these sentences. Write “True” if the sentence is right

  1. True
  2. leafs -> leaves
  3. fishes -> fish
  4. Sheeps -> sheep
  5. True
  6. glass -> glasses
  7. heros -> heroes
  8. True
  9. True
  10. boxs -> boxes

Bạn đã nắm rõ được danh từ số ít và danh từ số nhiều chưa? Vietop hy vọng rằng sau các bài tập danh từ số ít và danh từ số nhiều này, các bạn học sẽ có cái nhìn tổng quan hơn cũng như ghi nhớ rõ được các quy tắc chuyển danh từ số ít sang danh từ số nhiều. Chúc các bạn đạt điểm cao trong môn tiếng Anh!

Bài viết liên quan:

Cấu trúc Too … to
Cấu trúc Too … to trong tiếng Anh – cách dùng và một số cấu trúc tương tự
Cấu trúc Too … to là một trong các cấu trúc ngữ pháp quan trọng mà chúng ta sẽ gặp trong khi học và sử dụng tiếng Anh. Với bài viết dưới đây, Vietop sẽ hướng dẫn các bạn...
Cấu trúc và cách dùng so sánh nhất
Cấu trúc và cách dùng so sánh nhất kèm bài tập vận dụng
Trong học ngữ pháp tiếng Anh, chúng ta sẽ có 3 loại cấu trúc so sánh chính là so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Với bài viết hôm nay, IELTS Vietop xin gửi đến các...
so sánh nhất
Cấu trúc, cách dùng so sánh nhất (Superlative) trong tiếng Anh
So sánh cũng là một dạng biện pháp tu từ liên tưởng giúp chúng ta miêu tả sự vật, sự việt một cách sinh động và dễ hình dung nhất. Đồng thời biện pháp này còn tạo điểm nhấn...
thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
Phân biệt thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn qua lý thuyết và bài tập
Trong tiếng Anh, thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn là hai thì cơ bản nhưng rất quan trọng trong quá trình hình thành câu. Hai thì này trong nhiều ngữ cảnh đi liền với nhau, vì...
cấu trúc Forget
Cách dùng các cấu trúc Forget kèm bài tập vận dụng có đáp án
“Forget” là từ thường được sử dụng trong ngữ pháp và văn nói tiếng Anh. Tuy nhiên có nhiều bạn lại gặp nhầm lẫn khi sử dụng cụm từ này. Với bài viết ngày hôm nay, Vietop sẽ gửi...
Phân biệt Little – A Little, Few – A Few, Many – Much, Lot of và A Lot of
Phân biệt Little – A Little, Few – A Few, Many – Much, Lot of và A Lot of
Đây là những lượng từ được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Anh, và tất nhiên là trong kỳ thi IELTS. Tuy nhiên, chúng có thể dễ bị nhầm lẫn khi sử dụng. Vì vậy, bài viết Phân...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0