Nắm vững cấu trúc Have to – Phân biệt Must và Have to

ngocdo
15.07.2022

Cấu trúc Have to là một trong những phổ biến và quan trọng trong tiếng Anh. Cấu trúc này xuất hiện cả trong những bài thi thông thường và những cuộc thi quan trọng. Bạn đã biết cách sử dụng cấu trúc này thật chính xác chưa? Vậy hãy cùng Vietop tham khảo bài viết dưới đây nhé.

cấu trúc Have to

Định nghĩa have to

Have to: phải làm gì

Cấu trúc have to được sử dụng để thể hiện việc bắt buộc, nghĩa vụ, trách nhiệm mà ai đó phải làm. Những điều đó xuất phát từ khách quan, có thể là từ quy định, quy tắc nào đó.

E.g. I have to admit, the idea of marriage scares me. (Tôi phải thừa nhận rằng ý tưởng về đám cưới làm tôi sợ).

Do you have to go? (Tôi có phải đi không?)

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cách sử dụng cấu trúc have to

Cấu trúc:

Ở thể khẳng định:

S + have to (chia)  + V (nguyên thể)

E.g. I have to study for the exam. (Tôi phải ôn luyện cho kỳ thi sắp tới)

Jane has to be at the office by three o’clock. (Jane phải có mặt ở văn phòng lúc 3 giờ).

Ở thể phủ định:

S + trợ động từ + not + have to + V (nguyên thể)

E.g. You don’t have to get angry at me, we can talk this out. (Bạn không cần phải nổi cáu với tôi, chúng ta có thể giải quyết vấn đề này bằng cách nói chuyện.)

She doesn’t have to tell everyone about the news, they knew it already. (Cô ấy không phải nói với tất cả mọi người về tin ấy, họ biết cả rồi.)

Ở dạng nghi vấn:

Trợ động từ + S + have to  + V (nguyên thể)?

E.g. Do you have to finish all the work here? (Bạn phải hoàn thành tất cả công việc ở đây sao?)

Does Jolie have to come home before 10pm? (Jolie phải về nhà trước 10 giờ đêm hả?)

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc have to

  • Chúng ta sử dụng cấu trúc have to khi sự bắt buộc đến từ sự khách quan, xuất phát từ ngoại cảnh chứ không từ chủ thể hành động.
  • Động từ “have” được chia theo thì của động từ.
  • Động từ theo sau “have” là động từ nguyên mẫu.
  • Dạng phủ định của cấu trúc “have to” nghĩa là không làm gì, nhưng điều đó không mang tính cấm đoán. Vậy nên chủ thể hành động vẫn có quyền làm hoặc không làm hành động đó.

Phân biệt have to và must

cấu trúc Have to và must

Must: Phải làm gì đó.

Cấu trúc 

Ở dạng khẳng định:

S + must  + V (nguyên thể)

Ở dạng phủ định:

S + mustn’t  + V (nguyên thể)

Must và have to đều nói lên sự bắt buộc ai đó làm điều gì đó. Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất lớn, cùng xem chi tiết ở bảng dưới:

Have toMust
Thể hiện nghĩa vụ mang tính chủ quan.E.g. I have to brush my teeth three times a day.(Tôi phải đánh răng ba lần một ngày).Thể hiện nghĩa vụ mang tính khách quan.E.g. I must have a talk with you about this issue.(Tôi phải nói chuyện với bạn về vấn đề này).
Sử dụng ở tất cả các thì.E.g. We had to buy some groceries yesterday.(Hôm qua chúng tôi đã phải mua một ít đồ).Chỉ sử dụng ở thì hiện tại, không sử dụng cho thì tương lai và quá khứ.E.g. We must (need to) buy some groceries.(Chúng ta phải (cần) mua một ít đồ).
Thể hiện cảm xúc của người nói.Không thể hiện cảm xúc của người nói.
Ở dạng phủ định, not have to thể hiện điều gì đó không phải nghĩa vụ cần thiết, bắt buộc phải làm.E.g. You don’t have to buy anything when I invite you over for dinner. (Bạn không cần phải mua gì khi tôi mời bạn qua ăn tối đâu).Hành động “buy” không bắt buộc hay mang tính bị cấm. Người được nói đến có thể mua hoặc không.Ở dạng phủ định, mustn’t thể hiện sự cấm đoán.E.g. You mustn’t drink and drive. That’s against the law. (Cậu không được uống rượu xong lái xe. Thế là vi phạm pháp luật).Việc uống rượu khi lái xe là điều bị cấm hoàn toàn.

Bài tập ứng dụng cấu trúc have to

Bài tập

Hoàn thành câu sử dụng dạng đúng của must, have to và has to.

1. It’s raining outside. Tim …………………..take his umbrella.

2. I can give you my car, so you ………………….buy a new one.

3. They  ………………….be in a hurry, because they have got more than

enough time.

4. You  ………………….stop at the red light.

5. Tomorrow is Sunday. You  ………………….get up very early.

6. Mrs. Parks can’t see very well. She …………………. wear glasses.

7. You  ………………….return them. They are too small for you.

8. I am broke, I  ………………….borrow some money to buy a car.

9. You  ………………….stop smoking. It is very harmful.

10. Mr. Dickson is traveling abroad this summer, so he ………………….get his passport soon.

11. All the students  ………………….obey the school rules.

12. It’s freezing outside, so we  ………………….take a cab and not walk.

13. Students  ………………….look at their notes during the test.

14. I have a terrible headache, so I  ………………….leave early.

15. Snow has blocked the roads. We ………………….stay here until it’s cleared.

Đáp án

1. must

2. don’t have to

3. don’t have to

4. must

5. don’t have to

6. must

7. must

8. have to

9. must

10. has to

11. have to

12. must

13. mustn’t

14. must

15. have to

Hãy nhớ hoàn thành bài tập ở trên để hiểu rõ và nắm được lý thuyết của cấu trúc have to. Vietop chúc bạn tiến bộ hơn nữa trên hành trình học tiếng Anh của mình. Đừng quên theo dõi thêm nhiều cấu trúc tiếng Anh khác tại mục “Tự học ngữ pháp tiếng Anh” nhé.

Bài viết liên quan:

Thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành (The Present Perfect) – Ứng dụng trong IELTS
The Present Perfect – Thì hiện tại hoàn thành rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày nói chung và trong đề thi IELTS nói riêng. Vậy bạn đã biết gì về công thức, cách nhận biết, sử dụng...
cấu trúc Although
Tìm hiểu cấu trúc Although – Phân biệt Although và But
Là một người học tiếng Anh, bạn không thể bỏ qua cấu trúc Although và but. Đây là phần kiến thức rất quan trọng bởi nó rất thường xuyên xuất hiện trong cả văn nói và văn viết. Nếu...
Cấu trúc Have something done
Cấu trúc Have something done và Get something done trong tiếng Anh
Trong ngữ pháp tiếng Anh, khi bạn muốn nhờ ai đó làm gì thì bạn sẽ sử dụng cấu trúc gì để hỏi? Chắc chắn nhiều người sẽ nghĩ ngay tới cấu trúc Have something done đúng không? Hôm...
Cấu trúc Too … to
Cấu trúc Too … to trong tiếng Anh – cách dùng và một số cấu trúc tương tự
Cấu trúc Too … to là một trong các cấu trúc ngữ pháp quan trọng mà chúng ta sẽ gặp trong khi học và sử dụng tiếng Anh. Với bài viết dưới đây, Vietop sẽ hướng dẫn các bạn...
cấu trúc No longer, No more
Khám phá cấu trúc No longer, No more trong tiếng Anh
Trong tiếng Anh có vô vàn kiến thức ngữ pháp mà người học như chúng ta cần phải nắm vững. Để chinh phục được các chủ điểm ngữ pháp lớn, chúng ta cần nắm vững các chủ điểm nhỏ...
Cấu trúc However
Cấu trúc However trong tiếng Anh: Cách dùng và bài tập
Dạng bài yêu cầu phân tích một vấn đề theo hướng lợi và hại (hay ưu điểm, nhược điểm) thường hay được gặp trong các bài thi IELTS Writing. Có rất nhiều hướng giải quyết dạng bài này, phổ...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0