Describe a time you were very busy – Bài mẫu IELTS Speaking part 2, 3

Describe a time you were very busy là chủ đề mới xuất hiện trong kỳ thi IELTS Speaking dạo gần đây, thuộc chủ đề Experience and Events. Để có thể giải quyết tốt đề thi này, thí sinh cần bám sát các gợi ý trong đề bài, nói trọng tâm tránh tình trạng trình bày quá chung chung. Dưới đây là bài phân tích và bài mẫu của Vietop cho bạn tham khảo IELTS Speaking Part 2, Part 3 Sample: Describe a time you were very busy.

IELTS Speaking Part 2: Describe a time you were very busy

IELTS Speaking Part 2 Describe a time you were very busy
IELTS Speaking Part 2 Describe a time you were very busy

Phân tích đề bài

Describe a time you were very busy. You should say:
When it was
What you had to do during that time
How you managed it
And explain how you felt about it.

Đây là dạng đề bài thuộc chủ đề lớn Experience and Events, yêu cầu thí sinh cần kể lại khoảng thời gian bạn rất bận, trong đó cần đưa ra các thông tin cụ thể về thời gian, công việc phải làm, cách thí sinh giải quyết vấn đề và cảm nghĩ của thí sinh.

When it was

Câu hỏi đầu tiên trong dạng đề bài này là Khi nào?, tức là thí sinh cần nói rõ thời điểm mà bản thân rất bận. Câu hỏi này nhìn chung khá dễ trả lời, nhưng thí sinh cần xác định rõ khoảng thời gian bận rộn riêng của mình mà có đủ thông tin để trình bày và chia sẻ.

Ví dụ: When I was working two jobs concurrently last year. (Khi tôi phải làm hai việc cùng lúc vào năm ngoái.)

What you had to do during that time

Với câu hỏi này, ta cần đi sâu vào chi tiết trình bày những đầu việc, những vấn đề mà bạn phải làm cũng như các áp lực mà bạn đã phải trải qua ở thời điểm đó. Ngoài ra, bạn có thể nói rõ những ảnh hưởng của áp lực ấy tới sức khỏe và tinh thần của bạn.

Ví dụ:

There were several conflicts between my main job and my side business: I had to log into two meetings at once or utilize my vacation time for the other. I had to be mindful of who I was emailing and texting.

=> There was hardly any time for me to relax and enjoy.  

=> Even skipped meals on occasion and required much less sleep.

(Có một số xung đột giữa công việc chính và công việc phụ của tôi: tôi phải đăng nhập vào hai cuộc họp cùng một lúc hoặc tận dụng thời gian nghỉ phép của mình cho cuộc họp kia. Tôi phải để ý xem mình đã gửi email và nhắn tin cho ai.

=> Tôi hầu như không có thời gian để thư giãn và tận hưởng.

=> Thậm chí thỉnh thoảng bỏ bữa và ngủ ít hơn nhiều.)

How you managed it

Sau khi trình bày những vấn đề đã gặp phải, bạn cần thể hiện cách bạn giải quyết vấn đề đó như thế nào. Bạn có thể tập trung vào một cách giải quyết hoặc nhiều hướng giải quyết khác nhau để vượt qua quãng thời gian bận rộn ấy.

Ví dụ:

  • Arranged the jobs according to priority
  • Took a little pause while changing roles, and set aside time each day for food preparation and meditation. 

=> After another two weeks, the stress from work began to lessen, and I had grown accustomed to the routine. 

(Sắp xếp các công việc theo thứ tự ưu tiên. Tạm dừng một chút trong khi thay đổi công việc và dành thời gian mỗi ngày để chuẩn bị thức ăn và thiền định.

=> Sau hai tuần, căng thẳng từ công việc bắt đầu giảm bớt và tôi đã quen với thói quen này.)

Xem ngay: Cách phát âm ed trong tiếng Anh chuẩn nhất

Explain how you felt about it

Đây là câu hỏi cuối cùng nhưng lại không kém phần quan trọng trong bài nói: Bạn cần nêu cảm nhận của bản thân về quãng thời gian bận rộn đó. Các bạn thí sinh nên dành nhiều thời gian cho câu hỏi này vì đây chính là phần quan trọng nhất trong cả bài nói. 

Ví dụ: I am really appreciative of what it taught me about the worth of mental health and the significance of time management. (Tôi thực sự đánh giá cao những gì quãng thời gian bận rộn đó đã dạy tôi về giá trị của sức khỏe tinh thần và tầm quan trọng của việc quản lý thời gian.)

IELTS Speaking Part 2 Sample describe a time you were very busy

Mời bạn cùng nghe Podcast bài mẫu Part 2 của IELTS Vietop nhé:

I can vividly recall the trying period when I was overwhelmed with work to the point where I initially doubted my ability to handle it.

To be precise, that was roughly last year. I had a day job that I worked from nine to five and a side gig going on at the same time. Many people who work multiple jobs might consider it acceptable to work one or even two part-time jobs as long as they can all help you improve your skills. However, my time spent in and out of the office influenced very different careers.

There were several conflicts between my main work and my second business. I occasionally had to log into two meetings at once or work on one assignment while taking a break from another. Additionally, I had to be careful who I was emailing and texting in order to avoid sending crucial documents to the wrong person. There just seemed to be so few breaks for me as the tasks piled up. I would sometimes even skip meals and get significantly less sleep, leaving me exhausted at night.

After experiencing all of these emotional breakdowns for two weeks, I made the decision to stop being so hard on myself. I went through the mails and prioritized the chores so I wouldn’t confuse them and could do them more quickly. During shifts in roles, I also took a little break and dedicated a specific amount of time each day to food preparation and meditation. After another two weeks, the stress of the job started to lessen, and I was already used to the routine. I felt quite assured and prepared to tackle any assignment after that.

Even though it has been one year, I can still clearly recall that difficult period as if it were yesterday. I am really appreciative of what it taught me about the worth of mental health and the significance of time management.

Xem ngay bài mẫu Speaking:

Vocabulary Highlights

  • Vividly (adv): một cách sống động
  • Be overwhelmed with (adj): choáng ngợp với
  • To be precise: nói một cách chính xác
  • A side gig (n): một công việc phụ
  • Pile up (v): chất đống
  • Emotional breakdowns (n): sự hao hụt tinh thần
  • Prioritize (v): ưu tiên
  • Assure (v): đảm bảo
  • Tackle (v): giải quyết
  • Be appreciative of (adj): đánh giá cao

Xem thêm:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

IELTS Speaking part 3 sample: Describe a time you were very busy

IELTS Speaking part 3 sample Describe a time you were very busy
IELTS Speaking part 3 sample: Describe a time you were very busy

Mời bạn cùng nghe Podcast bài mẫu Part 3 của IELTS Vietop nhé:

How can people balance life and work?

You know, in today’s society, everyone would like to have a healthy work-life balance. In truth, there are a number of approaches/ methods to use in order to do it. First and foremost, it is essential that everyone who works treats their time off like a holiday rather than as a distraction from their jobs.

To specifically recharge their batteries for an additional working day or week, keeping away from all work accounts and spending quality time with friends and family would be highly beneficial. Limiting time-wasting activities is another strategy that might be used. It is advised that users spend less time idly checking their social media accounts so they may prioritize other things and finish their job more swiftly.

  • Recharge sb’s batteries: hồi sức
  • Idly (adv): một cách vu vơ
  • Swiftly (adv): một cách nhanh chóng

Xem thêm: Khóa học IELTS 7.0+ – Tự kiểm soát được các lỗi về từ vựng, ngữ pháp, phát âm

Do you think young people organize their time in the same way?

Personally, I don’t believe it. Depending on a person’s traits, attitude, and way of life, young people’s use of their time might vary substantially. Some people may like to maximize their time each and every day by painstakingly organizing everything in advance to avoid being hurried or missing important deadlines.

Others, on the other hand, might not give a damn about how they spend their time, completely content to go about their day without a plan, as opposed to becoming overly stressed with a lengthy to-do list and a detailed schedule.

  • Traits (n): đặc điểm
  • Substantially (adv): một cách đáng kể
  • Painstakingly (adv): một cách siêng năng
  • Give a damn about (v): quan tâm
  • Be content to V (adj): bằng lòng với
  • A lengthy to-do list (n): một danh sách dài những việc cần làm
  • A detailed schedule (n): một lịch trình chi tiết

Do people who can manage time well become successful more easily?

I guess, sort of. The likelihood of success in the future is higher for those who are exceptional time managers. Recognizing that time is a limited resource, they take charge of what to do and how to do it to maximize their time.

This would prevent individuals from wasting a ton of time being lazy and impulsive at the moment and instead allow them to concentrate all of their time to improve their knowledge and talents. They might become more productive as a result, and their performance at work might likewise advance. Success is more likely to arrive eventually.

  • Impulsive (adj): bốc đồng
  • Productive (adj): năng suất
  • Likewise (adv): tương tự 

What can children learn by spending time at the playground?

Well, I believe that playgrounds are good for kids’ development as well as being a form of entertainment. Kids’ mental and physical health can be improved by participating in a range of physical activities. The ability to engage with individuals from a wider society while playing with their peers outside helps young children develop interpersonal skills. This is in contrast to staying at home and engaging in frivolous activities like playing computer games.

  • Engage with (v): tham gia vào
  • Interpersonal skills (n): kỹ năng giao tiếp
  • In contrast to V-ing: trái ngược với
  • Frivolous (adj): phù phiếm

Does technology make life more stressful?

Every coin has two sides, and technology is no different. There is no denying that technological advancements have significantly improved quality of life. If we were living in a modern society without machines or technological gadgets to help us with monotonous duties at home or at work, it would be unfathomable. On the other hand, as a result of technology advancements, many of us live stressful lives. It’s really difficult to maintain a healthy work-life balance since we are always expected to be in contact. This is related to the fact that we are relying more and more on the Internet, which if not utilized sparingly generally does more harm than benefit.

  • Every coin has two sides: cái gì cũng có hai mặt
  • Technological gadgets: tiện ích công nghệ
  • Unfathomable (adj): không dò được 
  • Sparingly (adv): một cách tiết kiệm

Xem ngay: Khoá học IELTS Cam kết 7.0+ đầu ra – Tăng ngay 1.0 band score IELTS chỉ sau 12 buổi học.

How important is it to get work-life balance?

Work-life balance is essential for everyone’s well-being because the majority of adults spend the majority of their adult lives working. When many young adults forgo starting a family in order to pursue their careers, it is common to observe that workplace stress is becoming increasingly severe. Even more people have mental health issues including despair and anxiety. Thus, one’s ability to successfully balance their personal and professional lives has a significant bearing on their level of happiness.

  • Well-being (n): sự hạnh phúc
  • Forgo (v): từ bỏ
  • Pursue (v): theo đuổi
  • Despair (n): sự tuyệt vọng
  • A significant bearing on: ảnh hưởng đáng kể lên

Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã có thêm vốn từ vựng cũng như cấu trúc sử dụng cho dạng đề bài Describe a time you were very busy. Bên cạnh về chủ đề IELTS Speaking Part 2, Part 3 Sample: Describe a time you were very busy, bạn cũng có thể tham khảo thêm một số chủ đề khác thường hay gặp trong IELTS Speaking Part 2, IELTS Speaking Part 3 ở Vietop. Chúc bạn chinh phục IELTS thành công!

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

[v4.0] Form lộ trình cá nhân hóa

Nhận lộ trình học

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h