Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

199+ bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có đáp án đầy đủ

Trang Đoàn Trang Đoàn
17.04.2024

Bạn có từng “đau đầu” với việc phân biệt thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn? Sở dĩ, cả hai thì đều được sử dụng để diễn tả hành động đã bắt đầu từ quá khứ và có liên quan đến hiện tại.

Theo kinh nghiệm mà mình đúc kết được, bạn cần phải nắm vững khái niệm, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì mới có thể xử lý được các bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại tiếp diễn.

Để giúp bạn chinh phục bài học này, mình đã tổng hợp bài viết với những nội dung chính như sau:

  • Ôn tập kiến thức về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
  • Các dạng bài tập thường xuất hiện trong bài thi.
  • Cách giải bài tập chi tiết nhất.

Cùng mình học bài để xoá tan nỗi lo ngữ pháp nhé.

1. Ôn tập lý thuyết về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Đầu tiên, chúng ta sẽ cùng nhau học lý thuyết về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trước nhé!

Ôn tập lý thuyết
1. Định nghĩa
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous tense) dùng để chỉ hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn tiếp tục ở hiện tại và có khả năng tiếp diễn trong tương lai.
– Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh về khoảng thời gian của hành động đã xảy ra nhưng không có kết quả rõ rệt.
2. Cấu trúc
– Khẳng định: S + have/ has + been + V_ing.
– Phủ định: S + have/ has + not + been + V_ing.
– Nghi vấn Yes/ No: Have/ has +S +been + V_ing? 
– Nghi vấn Wh-: Wh- + have/ has + S + been + V_ing?
Lưu ý: Has not = hasn’t và have not = haven’t.
3. Cách dùng
Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous tense) khi muốn diễn tả những điều sau:
– Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục).
– Diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.
4. Dấu hiệu nhận biết
Chúng ta có một số dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn như sau: 
Since + mốc thời gian.
– For + khoảng thời thời gian.
– All day, all week, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, so far, almost every day this week, in recent years, …
5. Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Chắc hẳn nhiều bạn sẽ gặp khó khăn khi phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Vậy đâu là sự khác biệt? 
Thì hiện tại hoàn thành: Nhấn mạnh vào kết quả của hành động.
– Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Nhấn mạnh vào sự liên tục của hành động, khoảng thời gian mà hành động đó tiêu tốn, nhưng chưa có kết quả rõ rệt, do đó, hành động ấy có thể vẫn tiếp tục xảy ra trong tương lai.

Cùng học thêm các kiến thức về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn qua video bên dưới:

Xem thêm:

NÂNG TRÌNH IELTS - CHẮC SUẤT VÀO ĐẠI HỌC TOP ĐẦU Giảm UP TO 40% học phí IELTS

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn kèm đáp án

Làm bài tập chính là cách để bạn ghi nhớ công thức, cách dùng một cách nhanh nhất. Dưới đây, mình đã tổng hợp một số bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường xuyên xuất hiện trong bài thi. Bao gồm:

  • Chia động từ trong ngoặc ở thì phù hợp.
  • Chọn đáp án đúng với A, B, C, D.
  • Viết lại câu hoàn chỉnh với các từ cho sẵn.
  • Chia dạng đúng của những động từ trong ngoặc để hoàn thành các đoạn hội thoại.
  • Tìm lỗi sai và sửa lại.

Exercise 1: Conjugate the verbs in brackets

(Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc)

Conjugate the verbs in brackets
Conjugate the verbs in brackets
  1. She ………. (work) here for 20 years but she retired recently. 
  2. I ………. (hang out) with my friends all day.
  3. The students ………. (paint) their picture but they don’t finish.
  4. Will the rain ever stop? It ………. (rain) all morning.
  5. She ………. (not drink) enough water. That is why she feels tired.
  6. How long she ………. (do) the gardening?
  7. They ………. (not eat) anything all the morning.
  8. Where is he? – I ………. (wait) for him for 2 hours.
Đáp ánGiải thích
1. has worked“For 20 years” là dấu hiệu cho thấy hành động “work” kéo dài từ quá khứ đến hiện tại và “recently” ngụ ý rằng hành động này đã kết thúc gần đây => Thì hiện tại hoàn thành.
2. have been hanging outAll day => Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
3. have been paintingBut they don’t finish cho thấy hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục) => Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
4. has been rainingAll morning chỉ rằng mưa đã kéo dài từ buổi sáng đến thời điểm nói và có thể vẫn đang tiếp tục => Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
5. hasn’t been drinkingHành động “không uống đủ nước” đã bắt đầu ở quá khứ, kéo dài qua một khoảng thời gian và có ảnh hưởng đến thời điểm hiện tại, dẫn đến cảm giác mệt mỏi của cô ấy => Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
6. has she been doingHành động “làm vườn” đã bắt đầu ở quá khứ và tiếp tục cho đến thời điểm nói => Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.Câu hỏi này đề cập đến khoảng thời gian cụ thể mà hành động này đã diễn ra.
7. haven’t been eating“All the morning” chỉ rằng hành động không ăn gì đã kéo dài suốt buổi sáng và có thể vẫn đang tiếp tục => Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
8. have been waitingFor + khoảng thời thời gian => Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Exercise 2: Choose the correct answer with A, B, C, D

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng với A, B, C, D)

1. My daughter ………. a bike since she was 12.

  • A. drove
  • B. has been riding              
  • C. has been ridden      
  • D. have ridden 

2. Luckily! You are here. We ………. for you since yesterday. 

  • A. have been looked    
  • B. have looked         
  • C. have been looking     
  • D. looked

3. Tim ………. 4 movies when he had free time. 

  • A. watched
  • B. has been watching
  • C. has watched
  • D. has been watched

4. My husband ………. tennis recently.

  • A. plays             
  • B. is playing                
  • C. has played              
  • D. has been playing

5. My children ………. homework all evening. 

  • A. have been doing
  • B. have done
  • C. done
  • D. have been done

6. My mother is exhausted because she ………. hard for 9 hours.

  • A. has worked
  • B. worked
  • C. has been working
  • D. works

7. This film is so interesting that my father ………. it 5 times.

  • A. watched
  • B. has been watching
  • C. has watched
  • D. has been watched

8. How long ………. you ………. in Ha Noi?

  • A. are living
  • B. have you been living
  • C. do you live  
  • D. have you lived

9. What ………. you ………. in the kitchen? – It’s been hours.

  • A. have you been doing
  • B. have you done
  • C. did you do   
  • D. are you doing

10. I ………. the room since summer. 

  • A. have decorated
  • B. decorated
  • C. have been decorating
  • D. am decorating
Đáp ánGiải thích
1. BTrong câu này, chúng ta cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt hành động bắt đầu ở quá khứ và tiếp tục đến hiện tại. Cụ thể, việc con gái đi xe đạp đã bắt đầu khi cô ấy 12 tuổi và vẫn đang tiếp tục ở thời điểm hiện tại. 
2. BTrong câu này, chúng ta cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt hành động bắt đầu ở quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Dấu hiệu “since yesterday” chỉ ra rằng hành động đã xảy ra ở quá khứ đến hiện tại. 
3. CTrong câu này, chúng ta cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt hành động đã hoàn thành trong quá khứ và ảnh hưởng đến hiện tại. Dấu hiệu “when he had free time” chỉ ra rằng hành động xảy ra ở một thời điểm cụ thể trong quá khứ và không tiếp diễn ở hiện tại.
4. D      Trong câu này, “recently” ngụ ý rằng hành động “playing tennis” đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại. Do đó, chúng ta cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
5. ATrong câu này, “all evening” chỉ ra rằng hành động “doing homework” đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục vào hiện tại. Do đó, chúng ta cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
6. CTrong câu này, “for 9 hours” chỉ ra rằng hành động “working” đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục vào hiện tại. Do đó, chúng ta cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
7. CTrong câu này, chúng ta nói về số lần một hành động xảy ra trong một khoảng thời gian không cụ thể trong quá khứ. Dấu hiệu “5 times” chỉ ra rằng hành động “watched” đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và không cần chỉ ra thời điểm cụ thể. Do đó, chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành.
8. D Trong câu này, chúng ta muốn biết về khoảng thời gian một hành động đã diễn ra cho đến hiện tại. Dấu hiệu “How long” chỉ ra rằng chúng ta đang hỏi về một khoảng thời gian đã trôi qua từ một thời điểm trong quá khứ cho đến hiện tại. Do đó, chúng ta cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
9. ATrong câu này, “It’s been hours” ngụ ý rằng hành động đã kéo dài trong một khoảng thời gian dài và vẫn tiếp tục vào thời điểm nói. Do đó, chúng ta cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
10. CTrong câu này, “since summer” ngụ ý rằng hành động “decorating the room” đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục vào thời điểm nói. Do đó, chúng ta cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Exercise 3: Rewrite the complete sentence

(Bài tập 3: Viết lại câu hoàn chỉnh)

Rewrite the complete sentence
Rewrite the complete sentence
  1. They/ not/ want/ go/ although/ they/ play/ all the morning.
  2. She/ not/ visit / her parents/ because/ she/ be/ busy.
  3. I/ work/ 9 hours/ now/ I/ be tired.
  4. Don’t/ talk/ loudly. The children/ sleep.
  5. He/ drink/ milk/ since/ we/ see/ him.
Đáp ánGiải thích
1. They don’t want to go although they have been playing all morning.Câu có thể được viết lại để phản ánh một hành động (không muốn đi) xảy ra dù một hành động khác (chơi suốt buổi sáng) diễn ra trước đó. Sử dụng “although” giúp kết nối hai phần của câu với nhau một cách mạch lạc.
2. She hasn’t been visiting her parents because she is busy.Câu giải thích lý do tại sao cô ấy không thăm bố mẹ (vì bận rộn). Việc sử dụng cấu trúc “hasn’t been visiting” thể hiện rằng hành động không thăm bố mẹ đã kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
3. I have been working 9 hours, now I am tired.Câu diễn tả một trạng thái hiện tại (mệt mỏi) do một hành động kéo dài (làm việc trong 9 giờ). Sử dụng cấu trúc “have been working” giúp mô tả việc làm việc kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định.
4. Don’t talk so loudly. The children have been sleeping.Câu cảnh báo về việc không nên gây ồn ào vì trẻ em đang ngủ. Sử dụng cấu trúc “have been sleeping” để diễn đạt rằng trạng thái ngủ của trẻ em đã kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
5. He has been drinking milk since we saw himCâu mô tả hành động uống sữa của anh ấy bắt đầu từ một thời điểm xác định trong quá khứ (chúng ta gặp anh ấy) và vẫn tiếp tục ở hiện tại. Sử dụng cấu trúc “has been drinking” giúp diễn đạt ý này một cách rõ ràng.

Exercise 4: Put the correct form of the verbs in brackets to complete the following conversations

(Bài tập 4: Chia dạng đúng của những động từ trong ngoặc để hoàn thành các đoạn hội thoại sau)

1.

  • A: How long ………. you ………. here? (live)
  • B: I ………. here for two years. (live)

2.

  • A: What ………. you ………. since I last saw you? (do)
  • B: Oh, I ………. (do) a lot of things. I ………. (study) for my exams, ………. (work) on a new project, and also ………. (travel) to a few different countries.

3.

  • A: Why ………. you ………. at me like that? (stare)
  • B: Oh, sorry. I ………. (not notice) that I ………. (stare). I was lost in thought.

4.

  • A: It’s raining outside.
  • B: Yes, it ………. (rain) since this morning.

5.

  • A: Have you finished your book yet?
  • B: No, I ………. (not finish) it. I ………. (read) it slowly.

6.

  • A: What ………. you ………. all day? (do)
  • B: I ………. (work) on a project for work, and then I ………. (cook) dinner, and now I ………. (relax) on the couch.

7.

  • A: How long ………. she ………. here? (stay)
  • B: She ………. here since last week.

8.

  • A: I can’t find my keys anywhere!
  • B: Don’t worry. I ………. (find) them for you.

9.

  • A: Can you smell that delicious aroma?
  • B: Yes, I can. My mom ………. (bake) cookies.

10.

  • A: Why are you so tired?
  • B: I ………. (work) all day long, and I ………. (not rest) much.
Đáp ánGiải thích
1. 
A: have/ been living
B: have been living
Trong câu hỏi, ta sử dụng “have/ has + been + V-ing” để hỏi về thời gian một hành động bắt đầu và vẫn tiếp tục đến thời điểm nói.
Trong câu trả lời, người nói sử dụng “have/ has + been + V-ing” để diễn đạt rằng họ đã thực hiện hành động đó từ một thời điểm trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục vào thời điểm hiện tại. Trong trường hợp này, hành động là “live”.
2.
A: have/ been doing
B: have been doing/ have been studying/ traveling
Trong câu hỏi của A, chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để hỏi về sự quan tâm của người nói đối với những gì người nghe đã làm trong khoảng thời gian kể từ lần gặp gỡ trước đó.
Trong câu trả lời của B, người nói đưa ra danh sách các hành động đã diễn ra trong khoảng thời gian từ khi họ gặp gỡ lần cuối cùng. Bắt đầu bằng cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been studying” để diễn đạt hành động đã diễn ra liên tục trong thời gian từ quá khứ đến hiện tại. 
3.
A: are/ staring
B: haven’t noticed/ have been staring
Trong câu hỏi, ta sử dụng dạng hiện tại tiếp diễn “are + V-ing” để diễn đạt hành động đang diễn ra vào thời điểm nói.
Trong câu trả lời, người nói sử dụng “haven’t + V3” (haven’t noticed) để diễn đạt rằng họ không nhận ra một hành động đã xảy ra trong quá khứ gần. Tiếp theo, ta sử dụng cấu trúc “have/ has been + V-ing” để diễn đạt rằng hành động đó đã bắt đầu từ quá khứ và vẫn tiếp tục vào thời điểm nói.
4. B: has been rainingTrong câu trả lời, người nói sử dụng “has been + V-ing” để diễn đạt rằng hành động mưa đã bắt đầu từ quá khứ và vẫn đang tiếp diễn vào thời điểm nói. 
5. B: haven’t finished/ have been readingTrong câu trả lời, người nói sử dụng “haven’t + V3” (haven’t finished) để diễn đạt rằng họ chưa hoàn thành việc đọc cuốn sách. Sau đó, họ sử dụng cấu trúc “have/ has been + V-ing” để diễn đạt rằng họ đã thực hiện hành động đọc sách từ quá khứ và vẫn tiếp tục vào thời điểm hiện tại. 
6.
A: have/ been doing
B: have been working/ have been cooking/ am relaxing
Trong câu hỏi, ta sử dụng “have/ has + been + V-ing” để hỏi về hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục vào thời điểm nói.
Trong câu trả lời, người nói sử dụng cấu trúc tương ứng với từng hành động:
– “Have been working” để diễn đạt việc làm việc từ quá khứ đến hiện tại.- “have been cooking” để diễn đạt việc nấu ăn từ quá khứ đến hiện tại.
– “Am relaxing” để diễn đạt hành động thư giãn hiện tại.
7.
A: has/ been staying
B: has been staying
Trong câu hỏi, ta sử dụng “has + been + V-ing” để hỏi cô ấy đã ở đây bao lâu rồi.Trong câu trả lời, người nói sử dụng cấu trúc tương tự để diễn đạt rằng hành động “stay” đã bắt đầu từ quá khứ (trong trường hợp này là “last week”) và vẫn đang tiếp tục ở thời điểm hiện tại.
8. B: have foundNgười nói sử dụng “have found” để diễn đạt rằng họ đã tìm thấy chìa khóa cho người nói (A). Đây là thì hiện tại hoàn thành, chỉ rằng hành động tìm thấy đã xảy ra trong quá khứ và vẫn có tác dụng ở hiện tại.
9. B: has been bakingNgười nói sử dụng “has been baking” để diễn đạt rằng hành động nướng bánh đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở thời điểm nói. 
10. B: have been working/ haven’t restedNgười nói sử dụng “have been working” để diễn đạt rằng họ đã làm việc suốt cả ngày. Đây là một hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại.
Sau đó, họ sử dụng “haven’t rested” để diễn đạt rằng họ chưa được nghỉ nhiều, sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về một hành động đã xảy ra trong quá khứ và vẫn có tác dụng ở hiện tại.

Exercise 5: Find and correct mistakes

(Bài tập 5: Tìm và sửa lỗi sai)

Find and correct mistakes
Find and correct mistakes
  1. This movie is so interesting that I have been watching it three times.
  2. She has worked as a teacher at TH high school for 5 years.
  3. I’ve been having this house for 10 years.
  4. I’ve been walking ten kilometers.
  5. It has rained for half an hour. And the street in front of my house is flooded.
  6. She has been knowing him since they were children.
  7. They have finished their homework yet.
  8. I have been waiting for the bus for over an hour now.
  9. We have been visited many countries in the past five years.
  10. He has been worked at this company for five years.
Đáp ánGiải thích
1. have been watching → have watched Hành động xem phim đã hoàn thành trong quá khứ, không kéo dài ở hiện tại => Sử dụng thì hiện tại hoàn thành.
2. has worked → has been workingCâu này chỉ ra rằng cô đã đang làm việc như một giáo viên tại trường TH trong suốt 5 năm và hành động này vẫn đang tiếp diễn đến hiện tại => Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. 
3. have been having → have hadCấu trúc “have been having” thường được sử dụng để diễn tả một hành động tiếp diễn trong một khoảng thời gian xác định. Tuy nhiên, trong trường hợp này, chúng ta không sử dụng “have been having” mà thay vào đó sử dụng “have had” vì cụm từ “for 10 years” chỉ ra rằng hành động sở hữu (tính từ quá khứ đến hiện tại) đã kết thúc và không còn đang diễn ra.
4. have been walking → have walkedHành động đi bộ đã hoàn thành trong quá khứ và không cần phải nhấn mạnh về quá trình diễn ra => Thì hiện tại hoàn thành.
5. has rained  → has been rainingTrong trường hợp này, chúng ta sử dụng “has been raining” để diễn tả hành động mưa đang tiếp tục xảy ra và đang ảnh hưởng đến tình trạng hiện tại, trong khi “has rained” chỉ nhấn mạnh vào việc mưa đã xảy ra mà không liên quan đến thời gian diễn ra hoặc tác động hiện tại của nó.
6. has been knowing → has knownTrong tiếng Anh, không sử dụng cấu trúc “has been knowing” để diễn tả việc biết ai đó trong quá khứ và tiếp tục đến hiện tại. Thay vào đó, chúng ta sử dụng “has known” để diễn tả một sự biết được hoặc quen biết đã xảy ra từ quá khứ và vẫn đang tiếp tục vào hiện tại.
7. have finished → haven’t finished“Yet” thường được sử dụng trong câu phủ định hoặc câu hỏi để chỉ ra một thời điểm trong tương lai hoặc trước đó mà một hành động không hoặc đã xảy ra. Tuy nhiên, “have finished” biểu thị việc hành động đã hoàn thành, không phù hợp với “yet” trong một câu phủ định. Do đó, câu cần được sửa lại thành “They haven’t finished their homework yet.” để trở nên logic và chính xác ngữ pháp

Xem thêm:

3. Tải trọn bộ bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Nếu bạn vẫn còn loay hoay về thì hiện tại hoàn thành thì hãy làm thêm bài tập với bộ 199+ bài tập bên dưới. Bộ bài tập được tổng hợp từ nguồn uy tín và chia sẻ hoàn toàn miễn phí. Hãy tải và học bài nhé.

4. Kết luận

Lý thuyết và 199+ bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn bên trên sẽ là công cụ giúp bạn chinh phục bài thi ngữ pháp. Bạn hãy luyện tập thường xuyên để thông thạo. Trong quá trình làm bài cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để chỉ hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn tiếp tục ở hiện tại và có khả năng tiếp diễn trong tương lai.
  • Hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả của hành động đã hoàn thành Còn hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh quá trình diễn ra của hành động từ quá khứ đến hiện tại.
  • Một số động từ chỉ trạng thái, không diễn tả hành động liên tục như: Know, understand, believe, like, …

Trong quá trình làm bài, bạn có thể vướng mắc ở một số điểm bởi thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khá phức tạp. Vì vậy, hãy liên hệ với các thầy cô của IELTS Vietop bằng cách để lại comment để được giải đáp nhé.

Đừng quên khám phá thêm nhiều tài liệu ngữ pháp hữu ích khác tại chuyên mục IELTS Grammar của IELTS Vietop. Chúc bạn thành công trong việc chuẩn bị cho kỳ thi IELTS của mình!

Tài liệu tham khảo:

Present Perfect Continuous Tense: https://www.grammarly.com/blog/present-perfect-continuous-tense/ – Truy cập ngày 17/04/2024

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra