11 Từ vựng dùng khi QUYẾT ĐỊNH VIỆC HỆ TRỌNG

Hanny Lê Hanny Lê
09.06.2021

Trong việc luyện tiếng anh cũng như IELTS Speaking nói chung, học theo từ vựng là phương pháp học phổ biến cũng như hiệu quả dành cho người học, thông qua sắp xếp từ vựng theo một chủ đề nhất định, có ý cũng như các ví dụ, việc học sẽ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

Vì thế, hôm nay chúng ta hãy cùng học 11 từ vựng dùng khi quyết định việc hệ trọng trong tiếng Anh nhé.

1. make a decision: đưa ra quyết định

Từ vựng dùng khi quyết định việc hệ trọng
Từ vựng dùng khi quyết định việc hệ trọng

On Tet holiday, my family and I made a decision to travel to Hue: Vào dịp Tết này, cả gia đình tôi quyết định đi Huế.

Thinking carefully before making any decision: Suy nghĩ kĩ trước khi đưa ra quyết định nhé.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 40%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. reach a decision: đưa ra quyết định (sau một thời gian khó khăn, đắn đo suy nghĩ)

After debating in several hours, we finally reached a decision: Sau hàng giờ tranh luận, chúng tôi cuối cùng cũng đưa ra được quyết định.

We haven’t reached any decision about this project yet: Chúng tôi vẫn chưa đưa ra quyết định cho dự án này.

3. make a trade-off: đánh đổi

She said that she’d had to make a trade-off between her job and family: Cô ấy nói rằng cô ấy phải đánh đổi giữa công việc và gia đình.

Sometimes we need to make a trade-off to achieve something better in the future: Đôi khi chúng ta phải đánh đổi để lấy những thứ tốt hơn ở tương lai.

4. decision-making process: quá trình suy nghĩ đưa ra quyết định

I don’t need you to give me your answer right away, but I hope that the decision-making process is not too long: Tôi không cần anh phải đưa ra quyết định ngay lập tức, nhưng tôi hy vong quá trình suy nghĩ của anh không quá lâu.

Because of your lenthy decision-making process, I changed my mind: Tại anh suy nghĩ lâu quá, tôi đổi ý rồi.

5. Opportunity cost: chi phí cơ hội

Từ vựng dùng khi quyết định việc hệ trọng
Từ vựng dùng khi quyết định việc hệ trọng

To be fluent in English, you need to focus on study and spend less time playing games. That’s your opportunity cost: Để lưu loát tiếng Anh, em cần tập trung vào việc học và dành ít thời gian chơi game hơn, đó là chi phí cơ hội của em.

Opportunity cost is a stepping stone to achieve success in the future: Chi phí cơ hội là bước đệm để gặt hái thành công vào tương lai.

6. Delayed gratification: sự kiểm soát ham muốn

Delayed gratification plays an important role in achieving long-term rewards: Kiểm soát ham muốn đóng vai trò qua trọng trong việc nhận được những phần thưởng về lâu về dài.

Most people are struggling with delayed gratifications in many aspects of life, ranging from losing weight to studying: Hầu hết chúng ta đều đang đấu tranh với việc kiểm soát ham muốn trong nhiều khía cạnh cuộc sống, bao gồm giảm cân cho tới việc học.

7. be on impulse/ control impulse: ngay lập tức (không suy nghĩ kĩ)/ kiểm soát việc nóng vội

He tends to act on impulse: Cậu ấy hay hành động mà không suy nghĩ kĩ lắm.

We need to learn to control our impulse: Chúng ta cần học cách kiểm soát sự nóng vội.

8. Instant gratification: sự thoã mãn nhất thời

Từ vựng dùng khi quyết định việc hệ trọng
Từ vựng dùng khi quyết định việc hệ trọng

Instant gratification for food can prevent you from losing weight: Sự thoả mãn nhất thời cho đồ ăn có thể cản trở bạn khỏi việc giảm cân.

Many people cannot control their mind and therefore fail to stick to their goal due to the instant gratification: Một số người không thể điều khiển ý mình và thất bại trong việc thực hiện đúng mục tiêu bởi vì sự thoả mãn nhất thời.

9. career decision: quyết định liên quan đến sự nghiệp

Some people believe that choosing a major to study in university is very important because it affects on career decision: Một số người tin rằng chọn chuyên ngành ở trường đại học thì rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến quyết định trong sự nghiệp.

It’s never too late to come up with the career decision: Không bao giờ là quá muốn để đưa ra quyết định của cuộc đời.

10. Play-it-safe: thận trọng, không liều mạng

As a teacher, I don’t like risk-taking as a businessman. “Play-it-safe” is my motto: Là một giáo viên, tôi không thích sự liều lĩnh như một người kinh doanh. “Không liều mạng” là phương châm của tôi.

To play it safe, I lengthen my decision-making process. I don’t want to make an impulse decision: Để an toàn, tôi quyết định kéo dài thời gian đưa ra quyết định. Tôi không muốn đưa ra một quyết định nóng vội.

11. Peer pressure: áp lực đồng trang lứa

I don’t want to get married just because of peer pressure: Tôi không muốn kết hơn chỉ vì áp lực từ bạn bè đồng trang lứa.

Peer pressure is strong among young people: Áp lực đồng trang lứa thì rất cao ở người trẻ.

Xem thêm: Tổng hợp 105 Từ vựng IELTS Speaking Part 1 thường gặp

Với những chia sẻ về từ vựng dùng khi QUYẾT ĐỊNH VIỆC HỆ TRỌNG dành trong IELTS Speaking, hy vọng các “sĩ tử” sẽ bổ sung được nhiều từ vựng hay trong quá trình luyện thi IELTS. Chúc các bạn may mắn!

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra