Cách phát âm /m/ /n/ và /ŋ/ chuẩn quốc tế

Trần Lộc Trần Lộc
19.08.2020

Bài viết hôm nay sẽ nói về cách phân biệt cách phát âm /m/, /n/ và /ŋ/. Đây là được xem là những phụ âm hữu thanh. Ba âm thanh này hầu hết được tạo ra bằng đường mũi.

Các âm này được tạo ra theo cùng một cách bằng cách sử dụng không khí thở ra từ mũi. Sự khác biệt duy nhất là môi và vị trí miệng. Nếu bịt mũi lại và cố gắng tạo ra những âm thanh này, nó sẽ không đúng chuẩn phát âm. Hãy cùng tìm hiểu xem ba phát âm /m/, /n/ & /ŋ/ trong tiếng Anh khác nhau như thế nào nhé.

A. Phát âm

Cách phát âm /m/ /n/ và /ŋ/ chuẩn quốc tế
Cách phát âm /m/ /n/ và /ŋ/ chuẩn quốc tế

1. Phát âm /m/

Cách phát âm: Mím môi vào nhau và tạo ra âm thanh thổi không khí ra khỏi mũi.

Phát âm /m/

Ví dụ:

  • mock /mɒk/ (v) chế giễu
  • malaise /maˈleɪz/ (n) sự bất ổn
  • machinery  /məˈʃiːn(ə)ri/ (n): máy móc
  • human /ˈhjuːmən/ (n): con người

2. Phát âm /n/

Cách phát âm: Đặt lưỡi lên trên phần trên của miệng và thổi không khí ra khỏi mũi.

Phát âm /n/

Ví dụ: 

  • nasal / /ˈneɪz(ə)l/ (adj): thuộc về mũi
  • nosh /nɒʃ/  (n) đồ ăn vặt
  • name  /neɪm/ (n) tên
  • nick /nɪk/ (n) vết cắt

3. Phát âm /ŋ/

Cách phát âm: Ấn phần phía sau của lưỡi và miệng trên lại với nhau và thổi không khí ra khỏi mũi.

Phát âm /ŋ/

Ví dụ:

  • lung /lʌŋ/ (n): phổi
  • hang  /haŋ/ (v): treo

Xem thêm:

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 40%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

B. Cách nhận biết âm /m/ /n/ và /ŋ/

1. Nhận biết âm /m/

Âm /m/ sẽ xuất hiện khi có chữ cái “m” trong từ.

Ví dụ:

  • mind /mʌɪnd/ (n) trí nhớ
  • mango /ˈmæŋ.ɡəʊ/ (n) quả xoài
  • chimney /ˈtʃɪmni/ (n) ống khói
  • man /man/ (n) người đàn ông

2. Nhận biết âm /n/

– Âm /n/ sẽ xuất hiện khi có chữ cái “n” trong từ.

Ví dụ:

  • now /naʊ/ (adv) bây giờ
  • net /nɛt/ (n) lưới
  • north /nɔːθ/ (n) phía bắc
  • new /njuː/ (adj) mới

– Âm /n/ sẽ xuất hiện khi có “kn” đứng đầu từ. Lưu ý chữ “k” sẽ là âm câm.

  • knack /nak/ (n) kĩ năng
  • know /nəʊ/ (v) biết
  • knuckle /ˈnʌk(ə)l/ (n) đốt tay
  • knob /nɒb/ (n) nút vặn

3. Nhận biết âm /ŋ/ 

– Âm /ŋ/ sẽ xuất hiện khí co “nk” hoặc “ng” đứng giữa hoặc cuối từ.

Ví dụ:

  • pink //pɪŋk/ (n): màu hồng
  • drink /drɪŋk/: uống
  • crinkle /ˈkrɪŋk(ə)l/ (n) nếp
  • hangover /ˈhaŋəʊvə/ cơn nhức đầu do xỉn

*Lưu ý:

một số trường hợp có chữ “e” nối với “ng” tạo thành “nge” ở giữa hoặc cuối từ, thi “n” vẫn được phát âm là /n/ con “g” và “e” kết hợp với nhau tạo thành âm /dʒ/.

  • strange /streɪndʒ/ (adj): lạ lùng
  • danger /ˈdeɪndʒə(r)/ (n): nguy hiểm
  • change /tʃeɪndʒ/ (v): thay đổi
  • binge /tʃeɪndʒ/ (n): sự quá độ

Xem thêm:

Cách phát âm s/es chuẩn chỉnh trong tiếng Anh

Luyện tập qua bài tập phát âm /ɪ/, /ai/ và /uː/, /ʊ/

Phân biệt cách phát âm /ʧ/ và /ʤ/ chuẩn

Hi vọng sau bài học này bạn đã biết cách phát âm /m/ /n/ và /ŋ/ trong tiếng Anh . Bạn hãy nhớ luyện tập thường xuyên để luyện Speaking tốt nhất nhé! Và nếu bạn đang luyện thi IELTS thì có thể tham khảo thêm khóa học IELTS 1 kèm 1 hoặc để lại thông tin để được Vietop tư vấn chi tiết hơn nhé.

IELTS Vietop

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra