Giảm UP TO 40% học phí IELTS tại IELTS Vietop

99+ bài tập have got has got có đáp án chi tiết nhất

Trang Đoàn
Trang Đoàn
11.05.2024

Bài tập have got has got trong tiếng Anh không quá khó nhưng không phải ai cũng biết cách xử lý. Đặc biệt, các bạn mới lấy lại gốc tiếng Anh. Mình cũng từng như bạn, phải học lại từ đầu và mình hiểu một nguồn tham khảo đầy đủ sẽ giúp bạn dễ dàng ôn tập và làm bài tập hơn.

Chính vì điều này, mình đã dày công tổng hợp bài viết 99+ bài tập have got has got có đáp án và giải thích chi tiết. Bài viết với những nội dung chính như sau:

  • Ôn tập lý thuyết về cấu trúc have got has got.
  • Các dạng bài tập have got has got trong tiếng Anh.
  • Lời giải chi tiết và cách học bài hiệu quả.

Cùng theo dõi để chinh phục chủ điểm ngữ pháp have got has got thôi!

1. Ôn tập lý thuyết về cấu trúc have got has got

Trước khi bắt đầu làm bài tập về have got has got, chúng ta hãy cùng ôn lại một số kiến thức về chủ điểm ngữ pháp này nhé.

Ôn tập lý thuyết
1. Khái niệm
Theo từ điển Cambridge, have được sử dụng chủ yếu với vai trò là động từ trong tiếng Anh. Ý nghĩa có, sở hữu cái gì đó.
Cấu trúc have got cũng mang ý nghĩa tương tự như động từ have, biểu đạt ý nghĩa sở hữu của chủ thể đối với một sự vật/ sự việc/ đặc tính, … 
2. Cấu trúc
(+) S+ have/ has got + objects.
(-) S + have/ has + not + got + objects.
(?) Câu hỏi Yes/ No question: Have/ Has + S + got + objects?
(?) Câu hỏi với từ để hỏi: When/ Where/ Why/ How … + have/ has + S + got + objects?
Lưu ý cách viết tắt của Have/ has got:
Have not got → Haven’t got.
Has not got → Hasn’t got.
3. Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc have/ has got
Cấu trúc have/ has got trong tiếng Anh là một cách thay thế cho have hoặc has để diễn đạt sự sở hữu hoặc có sự hiện diện của một đối tượng. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng khi sử dụng cấu trúc này:
– Không sử dụng do/ does trong câu hỏi và phủ định. 
– Cấu trúc have got có thể được dùng để thay thế cho have hoặc has trong các trường hợp thông thường khi diễn đạt sự sở hữu hoặc có một đối tượng. 
– Không sử dụng got trong ngữ cảnh không cần thiết. Trong một số trường hợp, got có thể bị loại bỏ để câu trở nên ngắn gọn hơn.

Cùng mình học về have got has got thông qua video bên dưới:

Xem thêm:

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Nhận tư vấn miễn phí khóa học hè

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

2. Bài tập have got has got trong tiếng Anh chi tiết

Vậy là chúng ta đã điểm lại những kiến thức quan trọng trong chủ điểm ngữ pháp have got, has got trong tiếng Anh. Tiếp theo, mình đã tổng hợp đến bạn một số bài tập have got has got để bạn luyện tập.

Bài tập gồm có những dạng sau:

  • Chia động từ have got theo đúng định dạng ngôi số của chúng.
  • Viết lại câu ở thể phủ định theo mẫu sau, không dùng thể rút gọn.
  • Viết lại câu ở thể phủ định dùng thể rút gọn theo mẫu sau.
  • Đặt câu hỏi cho các câu sau căn cứ vào từ gạch chân.

Exercise 1: Conjugate the verbs have got in their correct form

(Bài tập 1: Chia động từ have got theo đúng định dạng ngôi số của chúng)

Conjugate the verbs have got in their correct form
Conjugate the verbs have got in their correct form
  1. My mother ………. (have got) a watch.
  2. You ………. (have got) an umbrella.
  3. Jeff ………. (have got) an MP3 player.
  4. I ………. (have got) dog.
  5. Mr and Mrs Tomlin ………. (have got) a car.
  6. We ………. (have got) a parrot.
  7. Agnes ………. (have got) a hamster.
  8. I ………. (have got) a spider.
  9. Mr Tidwell ………. (have got) a DVD player.
  10. Victor and you ………. (have got) a computer.
Đáp ánGiải thích
1. Has gotMy mother là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, nên sử dụng has got.
2. Have gotYou là là chủ ngữ ngôi thứ hai số ít, nên sử dụng have got.
3. Has gotJeff là là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, nên sử dụng has got.
4. Have gotI là là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít, nên sử dụng have got.
5. Have gotMr and Mrs Tomlin là là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, nên sử dụng have got.
6. Have gotWe là là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít, nên sử dụng have got.
7. Has gotAgnes là là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, nên sử dụng has got.
8. Have gotI là là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít, nên sử dụng have got.
9. Has gotMr Tidwell là là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, nên sử dụng has got.
10. Have gotVictor and you là là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít, nên sử dụng have got.

Exercise 2: Rewrite the sentence in the negative form according to the following form, without using contractions

(Bài tập 2: Viết lại câu ở thể phủ định theo mẫu sau, không dùng thể rút gọn)

Rewrite the sentence in the negative form according to the following form, without using contractions
Rewrite the sentence in the negative form according to the following form, without using contractions

E.g.: I have got a pencil. => I have not got a pencil.

  1. I have got a mobile phone.
  2. Terri has got a mug.
  3. Mr Weber has got sixteen students.
  4. You have got a badge.
  5. Darlene and Ben have got a new teacher.
  6. We have got a cat.
  7. Daniel has got a radio.
  8. My father has got two brothers.
  9. The child has got a bike.
  10. Grandma and grandpa have got a television.

Như kiến thức mà ta đã học, dạng phủ định của:

  • Have got là have not got.
  • Has got là has got.

Do đó, ta có đáp án như sau:

  1. I have not got a mobile phone.
  2. Terri has not got a mug.
  3. Mr Weber has not got sixteen students.
  4. You have not got a badge.
  5. Darlene and Ben have not got a new teacher.
  6. We have not got a cat.
  7. Daniel has not got a radio.
  8. My father has not got two brothers.
  9. The child has not got a bike.
  10. Grandma and grandpa have not got a television.

Exercise 3: Rewrite the sentence in the negative form using the contraction according to the following form

(Bài tập 3: Viết lại câu ở thể phủ định dùng thể rút gọn theo mẫu sau)

Rewrite the sentence in the negative form using the contraction according to the following form
Rewrite the sentence in the negative form using the contraction according to the following form

E.g.: He has got an apple. => He’s got an apple.

  1. We have got a big house.
  2. My sister has got a guinea pig.
  3. Her daughter has got a pink box.
  4. You have not got a photo.
  5. Samantha has got a new friend.
  6. I have not got a pen.
  7. You have got a son.
  8. Willy has not got a brother.
  9. Your grandpa has got three radios.
  10. The Coltons have not got a horse.

Như kiến thức mà ta đã học, cách viết tắt của have/ has not got:

  • Have not got → Haven’t got.
  • Has not got → Hasn’t got.

Như vậy, khi viết lại câu ở thể phủ định dùng thể rút gọn ta có đáp án như sau:

  1. We haven’t got a big house.
  2. My sister hasn’t got a guinea pig.
  3. Her daughter hasn’t got a pink box.
  4. You haven’t got a photo.
  5. Samantha hasn’t got a new friend.
  6. I haven’t got a pen.
  7. You haven’t got a son.
  8. Willy hasn’t got a brother.
  9. Your grandpa hasn’t got three radios.
  10. The Coltons haven’t got a horse.

Exercise 4: Make questions for the following sentences based on the underlined words

(Bài tập 4: Đặt câu hỏi cho các câu sau căn cứ vào từ gạch chân.)

Make questions for the following sentences based on the underlined words
Make questions for the following sentences based on the underlined words

E.g.: He has got an apple. => What has he got?

  1. Loretta has got a rabbit.
  2. I have got a car in the garage.
  3. We have got a house.
  4. His mother has got a red car.
  5. Tim has got eight DVDs.
  6. They have got English on Monday.
  7. Sally’s parents have got a shop.
  8. You have got karate training twice a week.
  9. Billy has got a watch f-rom his grandparents.
  10. We have got ten balloons for your party.

1. What has Loretta got?

⇒ Giải thích: Từ gạch chân a rabbit cho biết Loretta sở hữu một con thỏ. Khi viết lại câu hỏi, ta sử dụng từ what để hỏi về vật phẩm hoặc đối tượng mà Loretta sở hữu, trong trường hợp này là một con thỏ.

Cấu trúc: What + have/ has + S + got + Objects?

2. Where have you got a car?

⇒ Giải thích: In the garage chỉ ra nơi mà chiếc xe được đậu. Khi viết lại câu, ta sử dụng từ để hỏi where để hỏi về vị trí của chiếc xe, đồng thời diễn đạt ý sở hữu của người nghe đối với chiếc xe.

Cấu trúc: Where have/ has + S + got + Objects?

3. What have we got?

⇒ Giải thích: Trong câu gốc, we have got a house mô tả sự sở hữu của chúng ta đối với một căn nhà. Khi viết lại câu hỏi, chúng ta sử dụng từ what để hỏi về vật phẩm hoặc đối tượng mà chúng ta sở hữu, trong trường hợp này là một căn nhà.

Cấu trúc: What + have/ has + S + got + Objects?

4. What color of the car has his mother got?

⇒ Giải thích: Trong câu gốc “His mother has got a red car”, từ “red” chỉ màu sắc của chiếc xe mà mẹ anh ấy sở hữu. Khi viết lại câu, ta dùng từ để hỏi what color để hỏi về màu sắc cụ thể của chiếc xe đó.

Cấu trúc: What color + have/ has + S + got + Objects?

5. How many DVDs has Tim got? 

⇒ Giải thích: Trong câu gốc, eight chỉ ra số lượng cụ thể của các đĩa DVD mà Tim sở hữu. Do đó, ta sử dụng câu hỏi how many để hỏi về số lượng cụ thể của đối tượng đó, trong trường hợp này là số lượng đĩa DVD mà Tim sở hữu.

Cấu trúc: How many + have/ has + S + got + Objects?

6. When have they got English? 

⇒ Giải thích: rong câu gốc, on Monday chỉ ra thời điểm cụ thể mà họ học môn Tiếng Anh. Do đó, chúng ta sử dụng câu hỏi when để hỏi về thời gian cụ thể khi họ học môn tiếng Anh.

Cấu trúc: When + have/ has + S + got + Objects?

7. Whose parents have got a shop?

⇒ Giải thích: Trong câu gốc, Sally’s là một chỉ định về người sở hữu cử hàng. Do đó, khi viết lại câu với từ để hỏi whose để hỏi về danh tính của người sở hữu cửa hàng.

Cấu trúc: Whose + have/ has + S + got + Objects?

8. How often have you got karate training?

⇒ Giải thích: Trong câu gốc, twice a week chỉ ra tần suất hoạt động, nghĩa là hai lần mỗi tuần. Khi viết lại, ta sử dụng câu hỏi how often để hỏi về tần suất của việc huấn luyện karate.

Cấu trúc: How often + have/ has + S + got + Objects?

9. Who has got a watch for Billy?

⇒ Giải thích: Trong câu gốc, his grandparents chỉ ra nguồn gốc của món đồ Billy sở hữu, nghĩa là ông bà của Billy. Khi viết lại, ta sử dụng câu hỏi who để hỏi về ông bà của ai đã cho Billy một chiếc đồng hồ.

Cấu trúc: Who + have/ has + S + got + Objects?

10. What have we got ten ballons for? 

⇒ Giải thích: Trong câu gốc, your party chỉ ra rằng chúng ta đã có mười quả bóng để sử dụng trong bữa tiệc của bạn. Điều này có nghĩa là mục đích của việc có mười quả bóng là để trang trí cho bữa tiệc của bạn. Do đó, ta sẽ viết lại câu sử dụng câu hỏi what để hỏi về lý do hoặc mục đích sử dụng của các quả bóng đó.

Cấu trúc: What + have/ has + S + got + Objects?

Xem thêm:

3. Download bài tập have got has got đầy đủ nhất

Bạn đang tìm kiếm một bộ tài liệu bài tập toàn diện để củng cố kiến thức về cấu trúc have/ has got? Hãy tham khảo ngay bộ tài liệu mà mình chia sẻ dưới. Bộ tài liệu cung cấp đa dạng các dạng bài tập phù hợp với mọi đối tượng người học, từ học sinh, sinh viên đến người đi làm.

Tải miễn phí và học bài thôi!

4. Kết luận

Bài viết này đã cung cấp cho bạn một bộ tài liệu bài tập về cấu trúc have got has got. Với nhiều dạng bài tập đa dạng và đầy đủ đáp án, bạn sẽ có cơ hội củng cố kiến thức và luyện tập thành thạo cấu trúc này.

Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý một số điểm sau để đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình học tập:

  • Nắm vững lý thuyết về have got/ has got: 
  • Luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài tập khác nhau.
  • Phân tích lỗi sai và tìm cách khắc phục.
  • Tham khảo các tài liệu và bài giảng bổ sung.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, đừng quên để lại comment bên dưới bài viết. Đội ngũ giáo viên dày dặn kinh thi của IELTS Vietop sẽ giúp bạn giải đáp.

Tài liệu tham khảo: 

Present simple have got: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/a1-a2-grammar/present-simple-have-got – Truy cập 08/05/2024

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Đặt ngay lịch với cố vấn học tập, để được giải thích & học sâu hơn về kiến thức này.

Đặt lịch hẹn

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
19h - 20h
20h - 21h
21h - 22h