Thì quá khứ đơn (Simple Past) – Tất tần kiến thức và bài tập có đáp án

Trang Nguyen
06.10.2022

Trong tiếng Anh, thì quá khứ đơn được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp và cả các kỳ thi như IELTS. Tuy thì này là một thì đơn giản nhưng chắc hẳn nhiều bạn khi áp dụng vẫn có chút nhầm lẫn.

Bài viết dưới đây IELTS Vietop sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về lý thuyết thì quá khứ đơn kèm theo các ví dụ thì quá khứ đơn để có thể tự tin áp dụng nó một cách linh hoạt với các thì khác.

1. Khái niệm thì quá khứ đơn (Simple Past)

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động, sự việc diễn ra trong quá khứ, vừa mới kết thúc hoặc kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ:

  • We went to the supermarket yesterday.
  • He came to my house last night.

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Cấu trúc thì quá khứ đơn

2.1. Câu khẳng định

Động từ tobe 

S + was/ were + N/Adj

Lưu ý:

  • I/ He/ She/ It / Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + was
  • We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were

Ví dụ:

  • I was so happy when he bought me a present yesterday.
  • Last week we went to Korea.

Động từ thường

S + V-ed

Ví dụ:

  • I met him at the party last night.

2.2. Câu phủ định

Động từ tobe

You/ We/ They + were not/ weren’t

I/ He/ She/ It + was not/ wasn’t

Ví dụ:

  • We were not/ weren’t in London on their summer holiday last year. (Họ đã ở Luân Đôn trong kỳ nghỉ mùa hè năm ngoái.)
  • I was not/ wasn’t present at class yesterday. (Hôm qua tôi không đi học.)

Xem thêm: Sự hòa hợp các thì (Sequence of tenses) sử dụng như thế nào?

Động từ thường

I/ You/ He/ She/ It/ We/ They + did not/ didn’t + verb infinitive

Ví dụ:

  • He did not/ didn’t have any money. (Anh ấy đã hết sạch tiền.)
  • They did not/ didn’t give me their new address. (Họ đã không đưa cho tôi địa chỉ mới của họ.)

2.3. Câu nghi vấn

Động từ tobe

Đặt dạng quá khứ của động từ “ be” ra đầu câu.

Was/ Were + Subject?

Ví dụ:

  • Were you in bus station at 9 pm last night? (Có phải bạn ở trạm xe bus lúc 9 giờ tối qua đúng không?)
  • Was she shy as a child? (Có phải lúc còn nhỏ cô ấy khá rụt rè?)

Động từ thường

Đặt trợ động từ “ did” lên đầu câu.

Did + subject + verb infinitive?

Ví dụ:

  • Did you just call John? (Có phải bạn vừa mới gọi cho John?)

Lưu ý: Với các động từ bất quy tắc, chúng ta bắt buộc phải học thuộc.

Học thuộc động từ bất quy tắc
Học thuộc động từ bất quy tắc

Ví dụ: go → went, see → saw

3. Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

Lưu ý khi chia động từ ở thì quá khứ đơn:

Sau động từ không phải động từ bất quy tắc -> ta chỉ cần thêm “-ed”

Đối với các động từ không phải động từ bất quy tắc, ta thêm “ed” vào sau động từ:

Ví dụ: Catch – Catched / turn – turned/ want – wanted/ attach – attached/…

Động từ từ cuối cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”

Ví dụ: smile – smiled / type – typed / agree – agreed

Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm

Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”. 

Ví dụ: shop – shopped/ tap – tapped/

Tuy nhiên cũng có một số trường hợp ngoại lệ như: commit – committed/ travel – travelled/  prefer – preferred

Động từ tận cùng là âm “y”

  • Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm thì ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played/ stay – stayed

  • Nếu trước “y” là phụ âm thì ta đổi “y” thành “i” và thêm “ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

Cách phát âm “-ed”

Đọc là /id/đối với các động từ có âm cuối là /t/, /d/
Đọc là /t/đối với các động từ có âm cuối là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/
Đọc là /d/đối với các động từ có âm cuối là các phụ âm và nguyên âm còn lại

Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo quy tắc thêm “ed” như thông thường. Những động từ này ta cần tự học thuộc chứ không có bất kỳ một công thức hay quy tắc nào cả.

4. Cách sử dụng thì quá khứ đơn

  • Dừng để mô tả hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ.

Ví dụ: I graduated from the university 2 years ago. (Tôi đã tốt nghiệp ĐH 2 năm trước.)

  • Dừng để mô tả thói quen trong quá khứ.

Ví dụ: I always went to swim after school when I was young. (Tôi luôn đi bơi sau giờ học khi tôi còn trẻ.)

  • Dùng để mô tả hành động xảy ra suốt quãng thời gian trong quá khứ, và nay đã kết thúc.

Ví dụ: My dad was a English teacher for 5 years. (Bố tôi đã làm giáo viên tiếng Anh 5 năm – và giờ không làm nữa.)

  • Dùng để mô tả các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Ví dụ: She came home, turned on her laptop, and checked email inbox. (Cô ấy về nhà, bật laptop và kiểm tra hòm thư email.)

  • Mô tả hành động xen vào hành động khác đang diễn ra trong quá khứ.

dụ: When we was having dinner, my uncle called. (Khi chúng tôi đang ăn tối, chú tôi gọi điện.)

  • Dùng trong câu điều kiện loại hai, mang ý nghĩa không có thật ở hiện tại.

Ví dụ: If I won lottery, I would buy a house. (Nếu tôi trúng xổ số, tôi sẽ mua nhà.)

5. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Quá khứ đơn mô tả hành động liên tiếp trong quá khứ
Quá khứ đơn mô tả hành động liên tiếp trong quá khứ

Thì này thường đi với các trạng từ chỉ thời gian: in + mốc thời gian trong quá khứ, yesterday (hôm qua), last week/month/year ( tuần trước/ tháng trước/ năm trước), ago (cách đây), when (khi, dùng trong câu kể),……

Ví dụ:

  • Bethoven died in 1827.
  • I cooked chicken soup yesterday.

Xem ngay: Tổng hợp các thì trong Tiếng Anh bạn cần biết

6. Cách sử dụng thì quá khứ đơn trong bài thi IELTS

Trong bài thì IELTS, thì quá đơn được sử dụng rất nhiều, điển hình như:

6.1. Trong IELTS Speaking

Trong phần thi Speaking, bạn có thể hoàn toàn sử dụng thì hiện tại đơn, nhiều nhất là ở phần thi IELTS Speaking Part 1, vì đây là phần thi miêu tả lại những hoạt động của bản thân đã xảy ra ở quá khứ.

Ví dụ:

  • What are you studying at the moment?
  • I’m studying English. I started it 2 years ago.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể dùng thì quá khứ đơn để trả lời cho các chủ đề trong phần thi IELTS Speaking Part 2.

Ví dụ:

  • Describe a memorable journey you have made

I’m going to talk about a journey I went to HCM city…

Hoặc cũng có thể là những câu hỏi nêu quan điểm trong phần thi IELTS Speaking Part 3.

Ví dụ:  

  • Do you think people had easier lives 50 years ago?

Yes, life was simpler and less stressful 50 years ago,….

6.2. Trong IELTS Writing

Thì quá khứ đơn là thì được dùng nhiều trong tiếng Anh. Trong bài thi IELTS Writing, thì hiện tại đơn xuất hiện nhiều ở cả Task 1 và Task 2. Tùy vào dạng đề sẽ có cách diễn bày khác nhau. Vì vậy, bạn cần phải nắm rõ cách sử dụng thì quá khứ đơn để tránh bị mất điểm “oan” trong bài thi của mình.

7. Bài tập thì quá khứ đơn

Bài tập áp dụng

Bài 1: Chọn đáp án đúng

1. I _____ to swim after school.

A. goed          B. went          C. gone

2. My dad ____ my mom in 1993.

A. met          B. meeted          C. did met

3.____ James and Lily at party last night?

A. Did          B. Was          C. Were

4.Anna _____ present at class yesterday.

A. wasn’t          B. aren’t          C. weren’t

5.Where ____ you ____ your phone?

A. did – found          B. are – found          C. did – find

Bài 2: Chia động từ

  1. Sarah __ (cook) breakfast every morning.
  2. A nice guy __ (help) me to lift the heavy box.
  3. Thomas __ (blow) out the candles on his birthday cake last night.
  4. Where _ you (study) when you ___ (be) young?
  5. My uncle always _ (feed) his dog every day before work.

Đáp án

Bài 1

1. B

2. A

3. C

4. A

5. C

Bài 2

  1. cooked
  2. helped
  3. blew
  4. did, study, were
  5. fed

Trên đây là toàn bộ nội dung về quá khứ đơn mà chúng tôi muốn chia sẻ với bạn đọc. Hy vọng thông qua bài viết này, các bạn đã nắm chắc kiến thức về thì quá khứ đơn và sẽ sử dụng thành thạo thì này hơn. Chúc các bạn học tập tốt và đạt điểm cao trong các kỳ thi!

Sau bài viết này, bạn nên học thêm các thì khác trong tiếng Anh sau đây nhé:

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Bài tập về trạng từ
Tổng hợp các bài tập về trạng từ từ cơ bản đến nâng cao
Chắc hẳn, nếu là một người học tiếng Anh lâu năm thì bạn đã biết tới trạng từ, đây là một trong những điểm ngữ pháp căn bản nhưng vô cùng quan trọng để sử dụng tiếng Anh và...
Cấu trúc keep
Cấu trúc Keep trong tiếng Anh – Thành ngữ/Phrasal verb với keep
Cấu trúc Keep là cấu trúc thường được sử dụng rộng rãi trong tiếng anh. Tuy cấu trúc này đơn giản nhưng nó lại khiến nhiều người dùng nhầm lẫn. Để giúp các bạn nắm rõ hơn về cấu...
Cấu trúc và cách dùng rather than
Cấu trúc và cách dùng rather than trong tiếng Anh
Rather than là một cấu trúc quen thuộc mà chúng ta sẽ dễ dàng gặp trong các bài kiểm tra hoặc trong giao tiếp hằng ngày bằng tiếng Anh. Với bài viết hôm nay, mời các bạn cùng Luyện...
Bài tập so sánh bằng
Ôn tập lý thuyết & Bài tập so sánh bằng trong tiếng Anh
Ngoài so sánh hơn – comparative hay so sánh nhất – superlative thì so sánh bằng – equality cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh, được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày...
Thì Quá khứ hoàn thành trong Tiếng Anh - Past Perfect
Thì Quá khứ hoàn thành trong Tiếng Anh – Past Perfect
Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect tense) là một trong những thì cơ bản trong Tiếng Anh. Hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu về thì này nhé. Nội dung chính 1. Khái niệm thì quá khứ hoàn thành...
Cấu trúc In order to/ So as trong tiếng Anh
Cấu trúc In order to/ So as trong tiếng Anh
Cấu trúc In order to và so as to có nghĩa là “để, để mà”, được dùng trong câu để giới thiệu về mục đích của hành động. Gợi ý xem thêm: Cấu Trúc Whether và Whether or trong...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0