Phân biệt cấu trúc Let, Lets và Let’s kèm bài tập vận dụng

ngocdo
15.07.2022

Let là động từ thường gặp trong tiếng anh. Tuy nhiên cấu trúc này rất đa dạng và có nhiều biến thể, cho nên người dùng thường hay nhầm lẫn chúng. Với bài học ngày hôm nay, Vietop hi vọng qua phần tổng hợp kiến thức này, các bạn có thể nẵm rõ hơn về cấu trúc Let, Lets và Let’s

cấu trúc Let, Lets và Let's

Định nghĩa

Về cơ bản, Let mang nghĩa cho phép, để cho ai làm việc gì.

E.g.: He decided to let his hair grow long. (Anh ý đã quyết định để tóc dài). 

        His mother let him go to the zoo. (Mẹ của anh ta cho phép anh ta đi sở thú).

Giống như Let, cấu trúc Lets cũng mang nghĩa là cho phép ai làm việc gì, được sử dụng khi chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (she, he, it) và câu ở thì hiện tại đơn 

E.g.: My father always lets me visit my grandparents at weekends. (Bố tôi luôn cho phép tôi thăm ông bà vào cuối tuần). 

         Loan lets her son ride a bike to school. (Loan cho phép con trai của cô ấy đi xe đạp đến trường). 

Ngoài ra, Let’s lại có nghĩa là hãy, rủ rê ai đó

E.g.: Let’s go to the restaurant for dinner. (Hãy đến nhà hàng để ăn tối). 

        Let’s hang out together. (Hãy ra ngoài cùng nhau).

KHUNG GIỜ VÀNG - ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30%

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cách dùng cấu trúc Let, Lets và Let’s trong tiếng anh

cấu trúc Let, Lets và Let's

Cấu trúc Let

Cấu trúc này dùng để cho phép, để cho ai đó làm việc gì đó. 

Công thức: 

S + let + O (tân ngữ) + Verb (nguyên thể)

E.g.: My parents don’t let me stay up late. (Bố mẹ không cho phép tôi thức khuya).

        I didn’t let my friends come back home at the midnight. (Tôi không cho phép các bạn ra về lúc nửa đêm). 

Cấu trúc bị động với Let

Câu khẳng định

Câu chủ động với Let sb do sth khi chuyển sang bị động nên sử dụng động từ allow to Verb (nguyên thể). 

Công thức: 

S + tobe + allowed + to Verb 

E.g.: They let the children play video games twice a week = The children are allowed to play video games twice a week. 

( Họ cho phép lũ trẻ chơi game 2 lần một tuần – Lũ trẻ được cho phép chơi game 2 lần một tuần)

→ Ở câu bị động, ta phải chuyển tân ngữ ở thể chủ động (the children) thành chủ ngữ. Do câu này ở thì hiện tại đơn, chủ ngữ (the children) là danh từ số nhiều nên động từ tobe là “are”, động từ “play video game” sẽ được chuyển thành “allowed to play video game”. Áp dụng theo công thức, ta có câu bị động: The children are allowed to play video game twice a week. 

She lets him use her computer = He is allowed to use her computer. (Anh ta được cho phép dùng máy tính của cô ấy).

John’s father let him go to the party yesterday = John was allowed to go to the party yesterday. (John được cho phép đi đến bữa tiệc hôm qua). 

Câu mệnh lệnh 

Công thức: 

Let + O + (not) + be + Vp2

E.g.: Write your name here = Let your name be written here. (Hãy để tên bạn được viết ở đây). 

       Don’t disturb the children when they are sleeping = Let the children not be disturbed when they are sleeping. (Hãy để lũ trẻ đừng bị làm phiền khi chúng đang ngủ).

      Take an umbrella please = Let the umbrella be taken. (Hãy để một chiếc ô bị lấy).

Cấu trúc Lets

Giống với cấu trúc trên, Lets mang nghĩa là cho phép, để ai đó làm gì. 

Công thức: 

S + lets + O + Verb(nguyên thể)

* Lưu ý: Cấu trúc này chỉ được sử dụng khi chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (she,he,it) và ở thì hiện tại đơn. 

E.g.: My mother always lets me use her phone. (Mẹ luôn cho tôi sử dụng điện thoại của bà ấy).

        Loan lets her daughter ride a bike. (Loan để cho con gái cô ấy đi xe đạp). 

Cấu trúc Let’s 

Cấu trúc này được dùng khi đưa ra một đề xuất hay một lời mệnh lệnh nào đấy.

Công thức: 

Let’s + V(nguyên thể)

*Lưu ý: Let’s là viết tắt của Let us. Trong đó, Let us thường được sử dụng trong văn viết, mang nghĩa trang trọng lịch sự; còn Let’s lại được dùng trong văn nói, giao tiếp nhiều hơn. Ngoài ra, khi muốn đưa ra lời gợi ý trực tiếp dành, ta dùng Let (let me)

E.g.: Let’s go out to dinner ! (Hãy ra ngoài ăn tối nào).

     Let’s go to the theater ! (Hãy đến rạp chiếu phim nào).

* Lưu ý: Có 2 hình thức phủ định của Let’s là Don’t let’sLet’s not. Trong đó Let’s not được sử dụng nhiều hơn. 

E.g: Let’s not argue ! (Đừng có cãi). 

       Don’ let’s play video game more than 2 hours a day ! (Đừng chơi game quá 2 giờ một ngày).

Một số cấu trúc đi với Let

Let alone Huống hồ là, nói gì đến (nhấn mạnh không làm việc gì)Some people never even read a newspaper, let alone a book. (Nhiều người còn không đọc một trang báo huống chi là một quyển sách). 
Let ……go Giải tán, nghỉ việcI’ve only been let go twice in my career. (Tôi chỉ bị đuổi 2 lần trong sự nghiệp). 
Let one’s hair down Thoải mái và thư giãn đi Let your hair down. (Bạn cứ thư giãn đi).
Don’t let (someone/something) get you down Đừng để ai/cái gì khiến bạn buồn,nản lòng hoặc chán nản.Don’t let one rejection letter get you down—there are plenty of other good schools out there. (Đừng để lá thư từ chối làm bạn nản lòng – Còn có rất nhiều trường đại học khác.
Let someone off/ let someone off the hookthả, không bị phạt The police let him off with a warning. (Cảnh sát thả anh ta với một lời cảnh báo). 
Let off steamthoát khỏi sự buồn chánShe jogs after work to let off steam. (Cô ấy đi bộ sau khi đi làm để thoát khỏi sự buồn chán).
Let’s say/ Let’s supposeDùng để đưa ra một đề nghị, ví dụ, ước lượng hoặc suy đoán.I’d sell you the car for, let’s say, $2,000. (Tôi sẽ bán xe hơi cho bạn với giá 2000 đô la.
Let’s hopehãy cầu nguyện, hy vọngLet’s hope the weather will be nice tomorrow for the wedding. (Hãy cầu nguyện ngày mai thời tiết sẽ tốt cho tiệc đám cưới)

Bài tập vận dụng

Bài 1: Chia động từ thích hợp vào chỗ trống

1. Don’t let …………( stay) up late!

2. Let me …….(tell) you about my story.

3. Let’s …..(go) out !

4. My parents let me ……..(visit) my grandma every weekend.

5. Let us ………(help) you !

6. He usually lets me ………(hang) out.

7. Don’t let’s …….(throw) away these books ! We can sell them or donate to charity organizations.

8. Let me…….(show) you the way home ! 

9. The director lets him…….(get) the job.

10.  Let’s……(take) a walk around the park!

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi. 

1. Shall we go to the park?

=> Let’s …………………………………. !

2. Why don’t we eat out?

=> Let’s …………………………………. !

3. How about traveling to Phu Quoc Island.

=> Let’s …………………………………. !

4. What about reading books?

=> Let’s …………………………………. !

5. Shall we do the exercise tomorrow? 

=> Let’s …………………………………. !

6. Why don’t we buy new clothes?

=> Let’s …………………………………. !

7. What about taking a picture?

=> Let’s …………………………………. !

8. How about singing a song?

=> Let’s …………………………………. !

9. Why don’t we come back home before it’s too late?

=> Let’s …………………………………. !

10. Shall we save money for the next trip?

=> Let’s …………………………………. !

Đáp án

Bài 1: 

1. stay2. tell3. go4. visit5. help6. hang7. throw8. show9. get10. take 

Bài 2

1. Let’s go to the park !

2. Let’s eat out !

3. Let’s travel to Phu Quoc Island !

4. Let’s read books

5. Let’s do the exercise tomorrow !

6. Let’s buy new clothes !

7. Let’s take a picture !

8. Let’s sing a song

9. Let’s come back home before it’s too late !

10. Let’s save money for the next trip !

Vậy là bài học ngày hôm nay đã kết thúc, IELTS Vietop hy vọng bài học này sẽ giúp ích cho các bạn. Chúc các bạn học tập vui vẻ và đừng quên theo dõi chuyên mục ngữ pháp của Vietop để cập nhật kiến thức mỗi ngày nhé!

Bài viết liên quan:

Câu đề nghị trong tiếng Anh
Một số cấu trúc câu đề nghị trong tiếng Anh thông dụng nhất
Trong giao tiếp hằng ngày, có những lúc bạn phải đưa ra câu đề nghị với người khác, câu đề nghị không chỉ thể hiện thái độ của bạn mà còn là sự đón nhận hay không từ phía...
Cấu trúc Enough to, Too to, So that, Such that và cách ứng dụng trong bài thi IELTS
Cấu trúc Enough to, Too to, So that, Such that và cách ứng dụng trong bài thi IELTS
Trong tiếng Anh, để chỉ mức độ trạng thái của tính từ/trạng từ bạn có thể sử dụng Enough to, Too to, So that, Such that. Tuy nhiên có rất nhiều bạn nhầm lẫn trong việc sử dụng chúng...
Câu điều kiện loại 1
Câu điều kiện loại 1: cách dùng, công thức, bài tập vận dụng
Câu điều kiện loại 1 là phần kiến thức cơ bản mà bất cứ bạn học nào cũng đều phải nắm rõ nếu muốn nói và viết tiếng Anh thành thạo. Nếu vẫn chưa nắm vững cấu trúc ngữ...
Cấu trúc giả định trong tiếng Anh
Cấu trúc giả định trong tiếng Anh
Tuy nhiên để nâng tầm ngôn ngữ sử dụng trong tiếng Anh hay IELTS nói riêng, việc sử dụng cấu trúc giả định là một lựa chọn sáng...
bài tập so sánh kép
Tổng hợp các bài tập so sánh kép từ cơ bản đến nâng cao
So sánh kép là dạng so sánh dùng để miêu tả sự càng ngày càng phát triển về số lượng, chất lượng. Ngoài các dạng như so sánh hơn, so sánh hơn nhất thì so sánh kép cũng rất...
cấu trúc agree
Tổng hợp các cấu trúc agree và cách dùng trong tiếng Anh
Cấu trúc Agree trong tiếng Anh là phần kiến thức rất phổ biến và quan trọng bởi chúng thường được sử dụng rất nhiều. Có lẽ hầu hết các bạn đã biết cấu trúc Agree đi với giới từ...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0