Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn - present perfect continuous là một trong 12 thì trong Tiếng Anh.  Trong quá trình luyện thi IELTS, một số bạn vẫn nhầm lẫn giữa thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn và Hiện tại hoàn thành nên hôm nay IELTS Vietop chia sẻ với các bạn hiểu rõ về thì và cách phân biệt. Cùng tìm hiểu nhé!

+

have/ has been + Verb + -ing.

Ex: I’ve been studying really hard.

-

have/ has not been + Verb + -ing.

Ex: I hasn’t been studying really hard.

?

Have/has … been + Verb + -ing?

  • Yes, S + have/ has
  • No, S + haven’t/ hasn’t

Have you been studying really hard?

Wh- question

Wh-word + have/ has + S + been +V-ing ?


Trả lời: S + have/has (+ not) + been + V-ing + …

Q: The baby's face is really dirty.What has he been eating?


A: He’s been eating soup

💥 Chú ý:

  • have not= haven’t.
  • has not = hasn’t 

2. Cách sử dụng

Cách sử dụng thì Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cách sử dụng thì Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại ( Nhấn mạnh tính “liên tục” của hành động)

Vd: They have been discussing the problem for o’clock

Emma has been learning English for 5 years

  • Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành động vẫn có thể còn ở hiện tại

Vd: Tom is very tired now because he has been working hard for 5 hours

Cùng nhau xem lại điểm ngữ pháp Các thì trong Tiếng Anh để nắm vững và áp dụng đúng nhé!

3. Dấu hiệu nhận biết

Chúng ta có thể sử dụng cả hai thì Hiện Tại Hoàn Thành hay Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn để diễn tả một tình huống hay hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn kéo dài đến hiện tại (thường đi với for hay since):

  • Since + mốc thời gian

Ex: I’ve worked at the restaurant since I moved here.

I’ve been feeling tired since I started this course.

  • For + khoảng thời gian

Ex: I’ve been working at the restaurant for three years.

I’ve felt tired for weeks.

  • For the whole + N

Ex: She has been doing homework for the whole morning

  • All + thời gian ( all the morning, all day,..)

Ex: They have been working in the field all the morning. (Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

4. Phân biệt giữa hai thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn và Hiện tại hoàn thành

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành

  • Tập trung vào hành động

Vd: I have been playing tennis for an hour

  • Tập trung vào kết quả

Vd: I have finished my homework

  • Diễn tả hành động vẫn tiếp tục cho đến bây giờ

Vd: I've been reading the book you recommended.

( Tôi vẫn đang đọc nó, nhưng vẫn chưa đọc xong)

  • Diễn tả một hành động đã hoàn thành xong

Vd: I've read the book you recommended.

(Tôi đã đọc xong cuốn sách)

  • Không thể dùng theo cách này
  • Thường được dùng khi nói về bao nhiêu (how much/ how many)

Vd: She’s drunk three glasses of milk this morning

  • Thường dùng để nhấn mạnh độ dài thời gian đã trôi qua

Vd: They've been waiting for 2 hours!

(Người nói muốn nhấn mạnh vào thời gian chờ đợi của mình đã được 2 tiếng)

  • Không nhấn mạnh độ dài thời gian mà khá trung lập

Vd: They've waited for hours.

(Người nói muốn nhấn mạnh viêc đã phải chờ đợi)

💥 Lưu ý: Các động từ trạng thái ( know, understand, acknowledge ) thường sẽ không đi với thể tiếp diễn.

I’ve known them since I was a child. (not I’ve been knowing them since I was a child)

5. Cách vận dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong IELTS Writing và Speaking

A. Trong IELTS Speaking

Để diễn đạt những câu hỏi liên quan đến nghề nghiệp, học tập hoặc sở thích, thì các bạn có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh mình đã làm việc đó bao nhiêu lâu rồi

Ví dụ:

Q: How long have you live in Ho Chi Minh city?

A: Well, I have been living in Ho Chi Minh city for 4 years, so I know the roads here like the back of my hand

Q: What kind of sport do you like?

A: Most girls are into doing yoga or playing badminton. To me, basketball has always been topping my list of favorite sports because of its spirit.

B. Trong IELTS Writing

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có thể được sử dụng khi nói về những vấn đề, hành động hoặc hiện tượng đã bắt đầu từ quá khứ và đến bây giờ vẫn còn đang tiếp diễn.

Ví dụ: The government has been investing money in scientific projects in the hope of identifying a new source of renewable energy.

Environmental pollution has been rising as the most pressing problem in many countries around the world.

For the sake of convenience, more and more youngsters have been choosing fast fashion in spite of considerable environmental cost.

Các bạn có thể tham khảo thêm:

6. Bài tập

Exercise 1: Look at the chart and fill in the gaps with the past simple or present perfect simple of the verbs in brackets to make true sentences.

Bài tập Thì


1. The chart shows the percentage of British adults who………. (use) the Internet since 1995.

2. The number of women who have ever used the Internet ……….. (increase) by more than 60% since 1995.

3. The percentage of men who have accessed the Internet ……… (rise) each year.

4. The number of women to have accessed the Internet ……….. (rise) each year.

5. The percentage of men who used the Internet ………. (be) greater than the percentage of women from 1995 to 2005.

6. However, British women ………. (overtake) British men in Internet usage since 2005.

7. The total number of people accessing the Internet ……… (grow) each year although the most significant rise ……… (occur) between 1995 and 2000.

Exercise 2: Underline the correct form of the verbs:

bài tập thì 2


Exercise 3: Fill in the gaps with a verb from a box in the present perfect simple or present perfect continuous. You will need to use some verbs more than once.

Be do feel have live pass study start take travel want work

Interviewer: How long ............. (1 you) here?

Student: I............... (2) in London for the past three years. I come from Japan originally. I............... (3) at a college here since I arrived.

Interviewer:............... (4 you) any travelling over the past three years?

Student: Yes, I............... (5) really lucky. I have long holidays so I ...............(6) all over Europe. I especially liked Spain.

Interviewer: What is the most interesting thing you...............(7) recently?

Student: Well, I ...............(8) to play tennis, and I............... (9) singing lessons for a few months now too. But the thing that I am most proud of is that I...............(10 just) my driving test. It’s the first time I ...............(11) it so I’m really pleased but I...............(12 never) so nervous in all my life!

Interviewer: How do you think English will be useful in yours life?

Student: I............... (13) a Hospitality and Tourism course over here, so I need English for my studies and my job. I............... (14 always) to work in the tourist industry because I............... (15 always) interested in history and cultural sites, and I ...............(16 already) as a tour guide in my home town.

Exercise 4: Sử dụng thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn để hoàn thành các câu sau

1 ………………………………(they/arrive) already?

2. Lucy ………………………..(run) 2000 metres today.

3. I ……………………………… (clean) all morning - I'm fed up!

4. How long ……………………………… (you/know) Simon?

5. I ……………………………… (drink) more water recently, and I feel better.

6. Sorry about the mess! I ……………………………… (bake).

7. How many times ……………………………(you/take) this exam?

8. He ……………………………… (eat) six bars of chocolate today.

9. Julie ……………………………… (cook) dinner. Let's go and eat!

10. The students ……………………………… (finish) their exams. They're very happy.

Đáp án

Exercise 1:

2. has increased (since)

3. rose (in 2005)

4. has risen (each year)

5. was (from 1995 to 2005)

6. have overtaken (since 2005)

7. has grown (each year); occurred (between 1995 and 2000)

Exercise 2:

2. ‘ve been working

6. haven’t found

10. learnt

3. have now finished

7. ‘ve done

11. ‘ve been wondering

4. ‘ve made

8. used

12. ‘ve given

5. said (at last week’s lecture)

9. went


Exercise 3:

2. ‘ve been living (for the past three yearn)

3. ‘ve been studying (focus on activity)

4. Have you done

5. 've been (state verb)

6. ‘ve travelled

7. ‘ve done

8. ‘ve started

9. ‘ve been having (‘ve been taking is also possible - focus on activity and duration)

10. ‘ve just passed (recent activity)

11. ‘ve taken (it's the first time)

12. ‘ve never felt (‘ve never been is also possible)

13. ‘ve been doing (‘ve been taking is also possible - focus on activity)

14. ‘ve always wanted

15. ‘ve always been

16. ‘ve already worked

17. I've been studying English since I was six years old.

18. I haven't studied any other languages./I have studied…/I studied French at school but I've forgotten almost everything now.

19. I’ve been to…

20. I've been reading a lot and taking lots of practice tests.

21. My life has changed a great deal. I've finished university.

Exercise 4:

1. have they arrived

6. have been baking

2. has run

7. have you taken

3. have been cleaning

8. has eaten

4. have you known

9. has cooked

5. have been drinking

10. have finished

Trên đây là một số kiến thức giúp bạn nắm vững được thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và cách nhận biết. Hãy chia sẻ nếu bạn thấy hữu ích nhé!

100%
Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận