Chiến lược làm bài Section 4 trong IELTS Listening

Thùy Trang Thùy Trang
02.04.2020

Trong phần thi IELTS Listening thì section 4 được nhận xét là phần khó nhất, vậy làm cách làm để đạt điểm cao thì phải bạn chắc chắn phải trả lời đúng các câu hỏi ở phần này. Do vậy trong bài viết này IELTS Vietop sẽ mách bạn Chiến lược làm bài Section 4 trong IELTS Listening như thế nào để đạt điểm cao, hãy cùng tìm hiểu nhé.

Bạn có thể tham khảo một số tài liệu sau:

Section 4 trong IELTS là gì?

Section 4 trong IELTS là gì
Section 4 trong IELTS là gì

1. Đặc điểm

Section 4, cũng là phần cuối bài thi IELTS Listening, thông thường sẽ là một bài monologue của một giảng viên (mang tính học thuật cao) và chủ đề có của các bài giảng này có thể rơi vào rất nhiều lĩnh vực. 

Một số các lĩnh vực thường hay gặp trong section 4 Listening là:

  • Kinh tế (Economy)
  • Môi trường (Environment)
  • Thiên nhiên (Nature) 
  • Động vật (Animal)
  • Kiến trúc (Architecture)
  • Cơ thể con người (Human body)

Phần lớn, các bài section 4 thường được hỏi dưới dạng Completion (điền vào chỗ trống), đôi khi chúng ta có thể sẽ gặp Section 4 có một số câu hỏi trắc nghiệm nhưng tần suất không nhiều.

Section 4 thường được cho là phần tương đối khó của bài thi IELTS Listening vì phần này thường chứa khá nhiều thông tin và từ vựng mang tính học thuật, mặc dù không hẳn là từ vựng chuyên ngành nhưng cũng sẽ gây khó hiểu cho đa số thí sinh.

Minh hoa mot bai Section 4 trong IELTS Listening chu de
Minh họa một bài Section 4 trong IELTS Listening chủ đề

2. Khó khăn và ưu điểm

2.1. Khó khăn

Có hai khó khăn mà các bạn thí sinh thường gặp phải với Section 4 đó là:

Không theo kịp tiến độ của người nói

Vấn đề không follow được người nói (speaker) đang nói đến đâu là một trong những khó khăn thường gặp. Để giải quyết khó khăn này, các bạn nên tập nghe các bài nói tiếng Anh dài khoảng 5, 10 phút về các chủ đề học thuật như môi trường, kinh tế, động vật … để quen với độ dài và học cách nắm bắt được những thông tin chính.

Một trong những nguồn nghe tốt có thể là CNN News, National Geographic, Insider Business hoặc TED talk trên Youtube.

Thiếu từ vựng

Việc thiếu từ vựng sẽ gây khó khăn cho thí sinh khi không biết được mình sẽ phải nghe gì và điền gì vào ô trống bài làm.

Cách duy nhất để tránh tình trạng này đó là phải trau dồi thêm từ vựng. Các bạn hãy yên tâm là mặc dù bài nói ở Section 4 mang tính học thuật nhưng các từ vựng trong Section 4 sẽ là những từ vựng phổ thông thuộc chủ đề đó, chứ không phải là những thuật ngữ chuyên ngành quá phức tạp.

Các bạn có thể cải thiện vốn từ vựng này thông qua việc đọc sách báo, hoặc luyện nghe ở các nguồn được nêu ở trên. 

Ngoài ra, khi luyện nghe Section 4, các bạn có thể làm bài, kiểm tra đáp án sau đó đọc transcript để tìm và học những từ mới.

2.2. Ưu điểm

Về phần ưu điểm của Section 4 trong IELTS Listening, ta có thể kể đến việc phần này sẽ có tốc độ chậm hơn cũng như không chứa nhiều bẫy như các section 1, 2 và 3.

Đơn giản là vì bản chất của section là một bài monologue của một giảng viên nên sẽ khá rõ ràng và không có nhiều chi tiết đánh đố như các section trước, ví dụ như sẽ không thay đổi ý kiến cũng như không có tranh luận.

Và bạn lưu ý, câu trả lời sẽ có trong bài nghe mà không cần phải đổi sang các từ loại khác như danh từ, tính từ hay động từ.

Bên dưới, IELTS Vietop sẽ giới thiệu đến các bạn chiến lược làm bài Section 4 trong IELTS Listening, mời các bạn cùng tham khảo qua nhé.

Xem thêm: Bảng chữ cái tiếng Anh

Giảm ngay 20.000.000đ học phí cho KHOÁ HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Chiến lược làm bài Section 4 trong IELTS Listening

Chiến lược làm bài Section 4 trong IELTS Listening
Chiến lược làm bài Section 4 trong IELTS Listening

1. Trước khi bắt đầu nghe

Để có thể làm được bài Listening section 4 đạt hiệu quả tốt, các bạn nên thực hiện các bước như sau

B1: Xác định số từ tối đa có thể điền

Đây là bước đầu tiên và trước nhất các bạn phải làm ở bất cứ bài section 4 nào. Số lượng từ sẽ được in đậm ngay đầu bài để thí sinh dễ nhận ra. Bạn chú ý đừng làm sai yêu cầu đề bài nhé!

B2: Đọc tiêu đề và headings

Đọc tiêu đề là một bước nhiều bạn thường hay bỏ qua vì nghĩ rằng không cần thiết. Việc đọc qua tiêu đề là rất cần thiết vì nó sẽ giúp các bạn biết được chủ đề chính của bài nói là gì, từ đó các bạn sẽ có thể đoán được nội dung cần điền và chọn lọc từ vựng chính xác hơn.

Bên cạnh tiêu đề, các bạn cũng nên chú ý bố cục của đề bài bằng cách ghi nhớ nhanh các heading được in đậm. Chúng có chức năng báo hiệu nội dung chính của các phần trong bài nói. Trong trường hợp các bạn đang bị “lạc trôi” không biết người nói đang đề cập đến đâu, các heading này sẽ giúp các bạn xác định được điều đó.

B3. Xác định loại từ và đoán trước từ cần điền

Dựa vào từ đứng trước chỗ trống cũng như cấu trúc của câu, các bạn hãy tìm ra loại từ mình cần điền là gì. Nếu từ cần điền là danh từ, các bạn nên đánh dấu để khi nghe tập trung hơn vì rất nhiều bạn sai chỉ vì thiếu s/es của danh từ.

Các bạn có thể đoán câu trả lời bằng cách đọc và dịch nhanh nghĩa của câu. Khi câu có chứa các từ như “or”, “ and” hoặc “as well as”, hãy đọc kỹ từ đứng phía trước các từ này để xác định loại từ, đối tượng mà các bạn cần điền.

Ví dụ: The main predators of lizards are large birds and.…………… (Những thú ăn thịt chính của thằn lằn là những con chim lớn và ……)

Vì trước “and” ta có từ “large birds” là danh từ số nhiều chỉ động vật, nên ta có thể suy ra từ cần điền cũng là con vật, ở dạng số nhiều

Lưu ý: Người nói sẽ có xu hướng paraphrase bằng cách sử dụng từ đồng nghĩa hay trái nghĩa, nên nếu từ đứng trước chỗ trống là một từ đơn giản và có một hoặc vài từ có đồng nghĩa hay trái nghĩa, hãy khoanh tròn và hình dung trong đầu các từ có nghĩa tương tự hoặc trái nghĩa của từ mà người nói có thể dùng.

Khóa học IELTS cấp tốc đang ưu đãi nhóm 6-8 bạn – cùng tìm hiểu ngay

2. Trong khi nghe

  • Trong trường hợp các chỗ trống nằm ở hai câu liên tiếp nhau, các bạn nên để ý câu sau, phòng trường hợp là người nói đã nói qua câu trước mà bạn không hề hay biết thì bạn sẽ chuyển ngay qua câu sau để không bị bỏ lỡ cả hai câu.
  • Với các câu mà các bạn đã ghi dấu sẽ điền danh từ, hãy kiên nhẫn nghe âm cuối của chúng để xác định có s/es hay không.
  • Với những câu có bullet points dùng để liệt kê ý, các bạn nên chú ý đến các từ “and”, “also”, “another” hoặc các từ thường dùng cho liệt kê như First/ Firstly, Second/ Secondly, Finally …. để dễ dàng nắm bắt được người nói đang đề cập đến điểm nào.

3. Sau khi nghe

  • Sau khi bài nghe kết thúc, hãy kiểm tra lại chính tả và từ loại, số ít số nhiều s/es lần nữa để đảm bảo bạn không mắc sai sót.

4. Một số lưu ý khi làm bài

  • Thông tin bạn cần điền sẽ ở dạng ghi chú ngắn nhưng khi nghe thì bạn sẽ phải nghe một đoạn diễn thuyết và giải thích dài. Vì vậy, hãy cẩn thận xác định thông tin liên quan trong bài nói dựa theo các từ khóa.
  • Hãy chú ý đến cấu trúc của bài, vì section 4 là bài nói học thuật, do vậy thường có cấu trúc đơn giản. Không giống như các cuộc trò chuyện, cấu trúc của bài nói ở section 4 khá rõ ràng và việc để ý tới cấu trúc có thể giúp bạn theo dõi bài nói, dễ dàng chuyển từ câu hỏi này sang câu hỏi tiếp theo.
  • Bắt được Signposting language (Ngôn ngữ chỉ dẫn) là rất quan trọng. Ngôn ngữ chỉ dẫn là các từ và cụm từ dẫn dắt người nghe qua toàn bộ những thông tin một cách rõ ràng và rành mạch. Khi bắt được ngôn ngữ chỉ dẫn đồng nghĩa với việc bạn sẽ nắm được cấu trúc của bài và biết mình đang ở đâu trong bài nói.
Mot so linking phrases signpost pho bien
Một số linking phrases & signpost phổ biến
  • Hãy trau dồi kỹ năng tìm từ khoá (keywords) của bạn. Vì trong bài nghe người nói sẽ paraphrase khá nhiều nên khi làm bài ngoài gạch chân keywords thì bạn còn phải hình dung trong đầu những cách paraphrase của những keywords đó, giúp bạn tránh được việc bị bối rối (confuse) và bỏ lỡ câu hỏi.
  • Bạn hãy ý lắng nghe và cố gắng hiểu nội dung bài nói để đạt điểm cao hơn. Người nói cũng sẽ nói liên tục theo thứ tự của câu hỏi, không có quãng nghỉ vì vậy bạn nên tập trung cao độ. 
  • Trong lúc nghe, đừng cố kiểm tra lại những câu trả lời trước của bạn, điều này sẽ dễ làm bạn không bắt kịp được tiến độ bài nói và hụt thêm những câu trả lời phía sau.
  • Hãy chú ý đến những từ gần chỗ trống cần điền hơn, đặc biệt là các giới từ như to, for, into, of, v.v. vì câu trả lời của bạn trong bài nói hầu như sẽ nằm gần những giới từ này.

Bài tập vận dụng chiến lược làm bài Section 4 trong IELTS Listening

Dựa vào các bước mà Vietop đã chia sẻ khi làm bài Section 4, các bạn hãy áp dụng vào bài nghe Section 4 dưới đây nhé:

Complete the notes below.

Write ONE WORD ONLY for each answer.

The Tawny Owl
Most 31 ……………………. owl species in UK
Strongly nocturnal


Habitat
Mainly lives in 32 ……………………., but can also be seen in urban areas, e.g. parks.


Adaptations:
Short wings and 33 ……………………., for navigation
Brown and 34 ……………………. feathers, for camouflage
Large eyes (more effective than those of 35…………………….), for good night vision
Very good spatial 36 ……………………. for predicting where prey might be found
Excellent 37 ……………………., for locating prey from a perch
Diet
Main food is small mammals.
Owls in urban areas eat more 38 …………………….


Survival
Two thirds of young owls die within a 39 …………………….
Owls don’t disperse over long distances.
Owls seem to dislike flying over large areas of 40 …………………….
PHÂN TÍCH
  • Số lượng từ: 1
  • Tiêu đề: Bài nói tập trung miêu tả về một loài cú tên Tawny
  • Heading: 4 heading lớn đó là habitat (môi trường sống), adaptation (sự thích nghi), diet (chế độ ăn uống) và survival (sự sống sót)

31. Most …………… owl species in UK

Owl species là danh từ với nghĩa loài cú, và có most đứng trước -> từ cần điền là tính từ (Adj)

32. Mainly lives in………………..

  • Chủ yếu sống ở ….-> danh từ, chỉ nơi chốn
  • Ngoài ra, theo sau đó có câu “also can be seen in urban areas” với urban areas ở dạng số nhiều- > rất có thể sẽ thêm s/es vì

33. Short wings and ……………

  • Trước “and” là danh từ “wings”  chỉ một bộ phận của con cú -> từ cần điền là danh từ, cũng chỉ bộ phận cơ thể của con cú
  • Vì một số bộ phận của các loài chim như con cú có hai cái ( chân, mắt…) nên phải chú ý s/es. Nếu đó là bộ phận cơ thể chỉ có 1 như đuôi (tail), đầu (head) thì không cần

34. Brown and …..feathers

Feather (lông vũ là danh từ), brown (màu nâu) là tính từ chỉ màu sắc và đứng trước and-> từ cần điền là tính từ chỉ màu sắc

35. Large eyes (more effective than those of ……………………. )

  • Mắt bự, mà cụ thể hơn là mắt của chúng hiệu quả hơn mắt của ……… -> từ cần điền là danh từ, chỉ người hoặc loài vật (đều có mắt)
  • Effective = better

36. Very good spatial ……………………. for predicting where prey might be found

Spatial  có đuôi al -> tính từ và theo sau chỗ trống có for là giới từ chỉ mục đích

-> từ cần điền là danh từ , chú ý s/es

37. Excellent ……………………., for locating prey from a perch

  • Excellent là tính từ -> từ cần điền là danh từ
  • Vì vế sau có bổ sung “để tìm ra con mồi từ trên cành cây” -> một danh từ chỉ bộ phận cơ thể giúp con cú nhìn hoặc nghe

38. Owls in urban areas eat more …………………….

Cú ở thành thị ăn nhiều………….. , eat là ngoại động từ-> từ cần điền là danh từ, chỉ động vật hoặc thực vật mà con cú có thể ăn

Owls là từ chỉ số nhiều -> danh từ cần điền sẽ có s/es

39. Twothirds of young owls die within a …………………….

2/3 những con cú trẻ chết trong vòng một …..

Dựa vào từ a đứng trước và nghĩa -> danh từ số ít chỉ thời gian (tháng, năm, tuần, thập kỉ)

40. Owls seem to dislike flying over large areas of …………………….

Large areas of ……… (những khu vực …… rộng) -> từ cần điền là danh từ

Xem ngay: Cách làm dạng bài Labelling a Map trong IELTS Listening giúp bạn đạt điểm cao

KEY

31. Common

32. Woodland/ woods/forest(s)

33. Tail

34. Grey/ gray

35. Humans/ people

36. Memory

37. Hearing

38. Birds

39. Year

40. Water

Trên đây là những chia sẻ về chiến lược làm bài section 4 trong IELTS Listening giúp bạn có thể luyện nghe tốt hơn. Chúc bạn học tập tốt và thành công nhé!

Trung tâm luyện thi IELTS Vietop

Bình luận

Nhận tư vấn MIỄN PHÍ
Hoàn thành mục tiêu IELTS ngay bây giờ!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
Vui lòng chọn mục đích học IELTS của bạn?
Vui lòng chọn thời bạn bạn muốn Vietop gọi điện tư vấn?
Vui lòng chọn trung tâm mà bạn muốn kiểm tra