Bộ từ vựng cho IELTS Writing Task 1

Chắc hẳn các bạn đều biết chủ đề của IELTS Writing Task 1 là mô tả xu hướng tăng giảm, so sánh số liệu của các biểu đồ, bảng số liệu, miêu tả một quy trình hoặc sự thay đổi của những vật trên bản đồ. Và để làm tốt phần này, từ vựng là một yếu tố quan trọng giúp bạn đạt điểm cao, vì vậy trong bài viết hôm nay IELTS Vietop sẽ chia sẻ bộ từ vựng thiết yếu cho Task 1.

Ở phần này bạn cần đảm bảo giới thiệu tổng quan về nội dung và nêu xu hướng bao trùm của bảng biểu, sơ đồ cần phân tích 

Với câu giới thiệu, bạn có thể diễn đạt lại đề bài bằng những mẫu câu sau:

Mạo từ + loại biểu đồ + động từ + tân ngữ

Cụ thể như sau:

The

+

diagram

+

shows

+

the comparison of…

The given


table


represents


the differences…

The presented


graph


illustrates


the changes…

The shown


map


describes


the number of…

… 


...


indicates


the proportion of…





gives data on


the amount of…




gives information on


the percentages of…





… 


the ratio of…







...

Ví dụ:

The line graph illustrates the proportion of male and female employees in three different sectors in Australia between 2010 and 2015.

Ở câu tổng quan, những từ vựng hữu ích sử dụng cho phần này như:

  • In general
  • In common
  • Overall
  • It is obvious
  • As can be seen
  • It can be clearly seen that

Ví dụ:

As can be seen, the highest number of passengers used the London Underground station at 8:00 in the morning and at 6:00 in the evening.

Thân bài - Body

Chúng tôi sẽ giúp các bạn học các bộ từ vựng theo từng dạng bài.

1. Dạng bài mô tả xu hướng của bảng, biểu đồ

Dạng bài mô tả xu hướng của bảng, biểu đồ

Dạng bài mô tả xu hướng của bảng, biểu đồ

Ở dạng bài này, bạn sẽ gặp các dạng biểu đồ có thể là line graph, bar chart, pie chart,..và nhiệm vụ của bạn là mô tả xu hướng phát triển của những số liệu được cung cấp.

Bạn có thể sử dụng những nhóm danh từ động từ chỉ xu hướng tăng giảm như sau:

Xu hướng

Động từ miêu tả

Danh từ miêu tả

Tăng

Rise
Increase
Go up
Grow up
Uplift
Climb
Shot up
Soar
Jump
Move upward

A rise
An increase
An upward trend
A growth
A leap
A jump
An improvement
A climb

Giảm

Fall
Decrease
Decline
Drop
Reduce
Dive
Go down

A fall
A decrease
A decline
A drop
A reduction
A downfall
A downward trends
A downward tendency

Ổn định

Stay unchanged
Remain constant
Remain steady
Remain the same
Remain stable
Remain static

A steadiness
A stability
A static

Tăng đều


An upward trend
An upward tendency

Giảm đều


A downward trend
A downward tendency

Dao động

Fluctuate

A fluctuation

Ví dụ:

The expenditure of the office remained constant for the last 6 months but the profit rose by almost 25%.

Bên cạnh sử dụng danh từ hoặc động từ, bạn nên sử dụng thêm tính từ và trạng từ bổ nghĩa rõ thêm về mức độ thay đổi, mức độ xu hướng:

Mức độ 

Tính từ

Trạng từ

Thay đổi nhanh chóng

Dramatic
Rapid
Sharp
Quick
Speedy
Significant
Considerable
Substantial
Noticeable 

Dramatically
Rapidly
Sharply
Quickly
Speedily
Significantly
Considerably
Substantially
Noticeably

Thay đổi vừa phải

Moderate
Gradual
Progressive
sequential

Moderately
Gradually
Progressively
Sequentially 

Giữ nguyên

Steady

Steadily

Thay đổi nhẹ

Slight
Slow
Mild

Slightly
Slowly
Mildly

Ví dụ: 

The economic inflation of the country increased sharply by 20% in 2008.

Xem thêm: Hướng dẫn viết Writing Task 1 từ A – Z cho người mới bắt đầu cực hữu ích

2. Dạng bài miêu tả bản đồ

Với dạng mô tả bản đồ, bạn sẽ cần sử dụng các nhóm từ vựng địa điểm và phương hướng:

  • To the right, to the left
  • North, south, east, west
  • Northern, southern, eastern, western
  • To the north, to the east,...
  • Situated, located
  • Under, over, inside, beside, on top of,...

3. Dạng bài miêu tả quá trình

Trong khi miêu tả quá trình:

  • First/ Firstly, Second/ Secondly, Third/Thirdly …… 
  • Next/After that/Then, Following that/Followed by, Subsequently/ 
  • Subsequent to that, Finally/ Lastly…
  • Where/ From where/ After which/ After that/ Afterward…
  • When/ As soon as/ Immediately, Just after that…
  • At the beginning, In the end, Just after the beginning, Just before the end…

Mô tả sự kết thúc mỗi bước:

  • After this step/ stage/ process…
  • Once this stage/ step is completed…

Mô tả những hoạt động liên quan trong mỗi bước:

  • The phase/ step/ stage involved…

Mô tả sự lặp lại:

  • The cycle/ process then repeats itself.
  • The cycle/ process is then repeated.

Kết luận - Conclusion

Với tất cả các dạng bài, bạn đều có thể mở đầu phần kết luận bằng các cụm từ

  • In conclusion / To conclude / On the whole.
  • In short / In brief / To sum up / In summary.
  • Generally
  • Generally speaking
  • All in all
  • From the graphs, it is quite evident that.

Ví dụ:

To conclude, weather forecasting is a complex process and a great deal of technology is used to prepare and broadcast the reliable weather forecasting.

Các bạn có thể thêm tham khảo các tài liệu khác để tăng kiến thức từ vựng nhé:

Hy vọng những từ vựng IELTS Writing Task 1 IELTS Vietop chia sẻ trong bài viết hôm nay sẽ giúp bạn đạt band điểm mong muốn. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay ý kiến đóng góp, bạn có thể comment bên dưới hoặc gửi thắc mắc tới chúng tôi, đội ngũ IELTS Vietop luôn sẵn sàng giải đáp. Chúc bạn thi tốt!

www.ieltsvietop.vn

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận