Bộ từ vựng cho IELTS Writing Task 1

Trang Nguyen
05.02.2020

Chắc hẳn các bạn đều biết chủ đề của IELTS Writing Task 1 là mô tả xu hướng tăng giảm, so sánh số liệu của các biểu đồ, bảng số liệu, miêu tả một quy trình hoặc sự thay đổi của những vật trên bản đồ.

Và để làm tốt phần này, từ vựng là một yếu tố quan trọng giúp bạn đạt điểm cao, vì vậy trong bài viết hôm nay IELTS Vietop sẽ chia sẻ bộ từ vựng thiết yếu cho Task 1.

Xem thêm: Từ vựng miêu tả con người

Mở đầu – Introduction

Ở phần này bạn cần đảm bảo giới thiệu tổng quan về nội dung và nêu xu hướng bao trùm của bảng biểu, sơ đồ cần phân tích 

Với câu giới thiệu, bạn có thể diễn đạt lại đề bài bằng những mẫu câu sau:

Mạo từ + loại biểu đồ + động từ + tân ngữ

Cụ thể như sau:

The

+

diagram

+

shows

+

the comparison of…

The given

table

represents

the differences…

The presented

graph

illustrates

the changes…

The shown

map

 

describes

the number of…

… 

indicates

the proportion of…

gives data on

 

the amount of…

 

gives information on

the percentages of…

 

… 

the ratio of…

 

 

Xem thêm: Tổng hợp đề thi và bài mẫu IELTS Writing

Ví dụ:

The line graph illustrates the proportion of male and female employees in three different sectors in Australia between 2010 and 2015.

Ở câu tổng quan, những từ vựng hữu ích sử dụng cho phần này như:

  • In general
  • In common
  • Overall
  • It is obvious
  • As can be seen
  • It can be clearly seen that

Ví dụ:

As can be seen, the highest number of passengers used the London Underground station at 8:00 in the morning and at 6:00 in the evening.

Thân bài – Body

Chúng tôi sẽ giúp các bạn học các bộ từ vựng theo từng dạng bài.

1. Dạng bài mô tả xu hướng của bảng, biểu đồ

Dạng bài mô tả xu hướng của bảng, biểu đồ
Dạng bài mô tả xu hướng của bảng, biểu đồ

Ở dạng bài này, bạn sẽ gặp các dạng biểu đồ có thể là line graph, bar chart, pie chart,..và nhiệm vụ của bạn là mô tả xu hướng phát triển của những số liệu được cung cấp.

Bạn có thể sử dụng những nhóm danh từ động từ chỉ xu hướng tăng giảm như sau:

Xu hướng

Động từ miêu tả

Danh từ miêu tả

Tăng

RiseIncrease, Go up, Grow up, Up liftClimb, Shot up, SoarJump, Move upward

A rise, An increase, An upward trend. A growth, A leap, A jump, An improvement, A climb

Giảm

Fall, Decrease, Decline, Drop, Reduce, Dive, Go down

A fall, A decrease, A decline, A drop, A reduction, A downfall, A downward trends, A downward tendency

<!–td {border: 1px solid #ccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}–>

Ổn định

Stay unchanged, Remain constant, Remain steady, Remain the same, Remain stable, Remain static

A steadiness, A stability, A static

Tăng đều

An upward trend, An upward tendency

Giảm đều

A downward trend, A downward tendency

Dao động

Fluctuate

A fluctuation

Ví dụ:

The expenditure of the office remained constant for the last 6 months but the profit rose by almost 25%.

Bên cạnh sử dụng danh từ hoặc động từ, bạn nên sử dụng thêm tính từ và trạng từ bổ nghĩa rõ thêm về mức độ thay đổi, mức độ xu hướng:

Mức độ 

Tính từ

Trạng từ

Thay đổi nhanh chóng

Dramatic, RapidSharp, Quick, Speedy, Significant, Considerable, Substantial, Noticeable 

Dramatically, RapidlySharplyQuicklySpeedilySignificantlyConsiderablySubstantiallyNoticeably

Thay đổi vừa phải

Moderate, Gradual, Progressives, equential

Moderately, GraduallyProgressivelySequentially 

Giữ nguyên

Steady

Steadily

Thay đổi nhẹ

Slight, Slow, Mild

Slightly, Slowly, Mildly

Ví dụ: 

The economic inflation of the country increased sharply by 20% in 2008.

Xem thêm: Hướng dẫn viết Writing Task 1 từ A – Z cho người mới bắt đầu cực hữu ích

2. Dạng bài miêu tả bản đồ

Với dạng mô tả bản đồ, bạn sẽ cần sử dụng các nhóm từ vựng địa điểm và phương hướng:

  • To the right, to the left
  • North, south, east, west
  • Northern, southern, eastern, western
  • To the north, to the east,…
  • Situated, located
  • Under, over, inside, beside, on top of,…

3. Dạng bài miêu tả quá trình

Trong khi miêu tả quá trình:

  • First/ Firstly, Second/ Secondly, Third/Thirdly …… 
  • Next/After that/Then, Following that/Followed by, Subsequently/ 
  • Subsequent to that, Finally/ Lastly…
  • Where/ From where/ After which/ After that/ Afterward…
  • When/ As soon as/ Immediately, Just after that…
  • At the beginning, In the end, Just after the beginning, Just before the end…

Mô tả sự kết thúc mỗi bước:

  • After this step/ stage/ process…
  • Once this stage/ step is completed…

Mô tả những hoạt động liên quan trong mỗi bước:

  • The phase/ step/ stage involved…

Mô tả sự lặp lại:

  • The cycle/ process then repeats itself.
  • The cycle/ process is then repeated.

Kết luận – Conclusion

Với tất cả các dạng bài, bạn đều có thể mở đầu phần kết luận bằng các cụm từ

  • In conclusion / To conclude / On the whole.
  • In short / In brief / To sum up / In summary.
  • Generally
  • Generally speaking
  • All in all
  • From the graphs, it is quite evident that.

Ví dụ:

To conclude, weather forecasting is a complex process and a great deal of technology is used to prepare and broadcast the reliable weather forecasting.

Các bạn có thể thêm tham khảo các tài liệu khác để tăng kiến thức từ vựng nhé:

Hy vọng những từ vựng IELTS Writing Task 1 IELTS Vietop chia sẻ trong bài viết hôm nay sẽ giúp bạn đạt band điểm mong muốn. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay ý kiến đóng góp, bạn có thể comment bên dưới hoặc gửi thắc mắc tới chúng tôi, đội ngũ IELTS Vietop luôn sẵn sàng giải đáp. Chúc bạn thi tốt!

www.ieltsvietop.vn

Bài viết liên quan:

5 cụm từ cần tránh trong IELTS Writing
Trong 4 kỹ năng trọng yếu của kì thi IELTS thì kĩ năng Writing (Viết) được đánh giá là kĩ năng khó học và khó kiếm được điểm cao nhất. Để giúp cho các sĩ tử hạn chế tối...
24 chủ đề phổ biến trong IELTS Writing Task 2 bạn phải biết
24 chủ đề phổ biến trong IELTS Writing Task 2 bạn phải biết
Đây là 24 chủ đề phổ biến thường xuất hiện trong bài thi IELTS Writing Task 2. IELTS Vietop hy vọng sẽ giúp bạn có thể định hướng luyện thi IELTS một cách hợp lí, hiệu quả và đạt...
Đề thi IELTS Writing ngày 04/01/2020
Bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 04-01-2020
Đề bài và bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 04-01-2020. Các bạn tham khảo trong quá trình ôn luyện thi IELTS nhé. Nội dung chính Task 1Task 2Some vocabularies Task 1 Task 1: The table gives...
Samle Essay đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 13/04/2019
BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 1 NGÀY 13/04/2019
Mời bạn đọc BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 1 NGÀY 13/04/2019. Nội dung chính Đề bàiSample answerVocabulary highlightsStructure highlights Đề bài The maps below show the changes in the art gallery ground floor in 2015 and present day. Sample...
Bài mẫu IELTS Writing task 1 và 2 ngày 04-03-2021
Bài mẫu IELTS Writing task 1 và 2 ngày 04-03-2021
Đề bài và bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 04-03-2021. Mời các bạn học viên cũng như mọi người tham khảo bài viết sau đây nhé. Task 1: The diagrams give information about changes in a student...
Phân tích bài mẫu dạng to what extent- Ads for children
Phân tích bài mẫu dạng “to what extent”- Ads for children
Tham khảo bài mẫu và từ vựng theo chủ đề dạng “to what extent”- Ads for children. Task question: A large amount of advertising aiming at children should be banned because of its negative effects. To what extent do...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0