Cách sắp xếp ý tưởng (Organizing Ideas) trong IELTS Writing giúp bạn đạt điểm cao

Để có một bài Writing Task 2 hoàn chỉnh bạn cần sắp xếp ý tưởng (Organizing Ideas) để có một bài hoàn chỉnh và hay. Hãy cũng IELTS Vietop tìm hiểu cách sắp xếp ý tưởng như thế nào là đúng nhé!

Bài văn ở phần writing task 2 trong IELTS thường có dạng bài luận (essay). Chủ đề được cho thường có chủ đề về xã hội, nghệ thuật, khoa học, luật pháp, … và bài viết hoàn chỉnh thường có 3 phần: introduction, body (thường từ 2-3 đoạn) và conclusion (mở bài, thân bài, kết luận) để bảo vệ hoặc nêu ý kiến về chủ đề đó.

CẤU TRÚC THÂN BÀI

 IELTS Online Tests How to Organize the Essay Well in IELTS Writing Task 2?

How to Organize the Essay Well in IELTS Writing Task 2?

  • Ở phần mở bài: gồm 1-2 câu giới thiệu: ý kiến, quan điểm hoặc những gì sẽ được trình bày ở thân bài phải được nêu rõ ở mở bài và 1 câu dẫn vào thân bài (thesis statement).
  • Ở phần thân bài: các ý tưởng bổ sung cho 1 quan điểm nào đó phải được nêu ra rõ ràng. Để làm được điều đó, quan điểm cần có phần giải thích và minh chứng. (explains and examples).

Tóm lại: 1 ý tưởng trong thân bài sẽ có dạng: câu chủ đề (topic sentence) > câu giải thích cho câu chủ đề (explains) > minh chứng cho câu chủ đề hoặc tiếp tục giải thích (examples hoặc more explains)

1. Vậy câu chủ đề là gì?

Câu chủ đề đóng vai trò rất quan trọng trong việc thể hiện cho người đọc biết tác giả sắp viết về vấn đề gì.

Vị trí của câu chủ đề có thể nằm ở đầu, giữa hoặc cuối đoạn văn. Tuy nhiên, nếu không phải là người viết chuyên nghiệp (như nhà văn, nhà báo) thì bạn nên mở đầu đoạn văn của mình bằng câu chủ đề vì điều này sẽ bảo đảm bạn không bị "rối" khi viết. Đặc biệt, trong các kỳ thi quan trọng bạn càng nên xếp câu chủ đề ở vị trí đầu tiên trong đoạn văn để bảo đảm không bị lạc đề một cách oan uổng.

2. Nhiệm vụ của các câu giải thích, ví dụ là gì?

Chúng có nhiệm vụ làm rõ, củng cố ý tưởng cho câu chủ đề để người đọc cảm thấy thuyết phục.

Các câu giải thích, ví dụ thường đi theo thứ tự chi tiết dần hoặc cao trào dần.

Ví dụ:

There are some kinds of learners who are more inclined towards studying in groups. Learners who have good interpersonal skills may find group study more compatible. They find learning most comfortable and effective when talking to people, listening to how they response, and engaging in activities that require teamwork.

-> Câu được tô đậm là topic sentence với ý chính là nhiều người thích học theo nhóm.

Ý giải thích cho câu chủ đề được in nghiêng và đi sâu vào làm rõ ý tại sao thích làm việc nhóm: vì họ cần học kỹ năng tương tác với người khác.

Câu ví dụ được in nghiêng, đậm và đã liệt kê ra một số kỹ năng tương tác liên quan.

-> Vậy ý tưởng trên được trình bày theo thứ tự chi tiết dần.

Ở phần kết bài: tóm gọn lại các quan điểm đã được nêu trong phần thân bài.

SỬ DỤNG NHỮNG TỪ NỐI (COHESIVE DEVICES)

Một điều rất quan trọng cần ghi nhớ đó là: ngoài việc thể hiện và làm rõ các câu chủ đề thì ý tưởng cũng cần logic xuyên suốt và không bị trùng lặp.

Ví dụ:

People do not prefer to travel by any means of public transport. Since they find it old and filthy, they would rather use their motorbikes or cars. Also, such transportation like bus or subways have unreliable schedule; thus they may be late at work, for example. Moreover, commuters sometimes have to suffer such a long time waiting for their trains, for instance, because the arrival times are not fixed.

-> Ở đoạn văn trên, ý về lịch hoạt động của phương tiện công cộng không cố định đã được nói trong câu thứ 3 (Also,…) và bị lặp lại trong câu cuối (Moreover,…).

Hơn nữa, cần sử dụng những từ nối để có sự kết nối khi chuyển từ ý tưởng này sang ý tưởng khác hoặc chuyển từ ý giải thích thứ nhất sang ý giải thích thứ hai (của cùng 1 ý tưởng). Các từ nối như:

  • Furthermore
  • Moreover
  • In fact
  • In addition / Additionally
  • Besides
  • However
  • On one hand – On the other hand
  • For example
  • For instance
  • Consequently
  • Ví dụ:

    Living alone or living in small family units can be deemed advantageous and necessary for some reasons. To a certain degree, living alone offers people a sense of freedom. Issues inherent in living with others such as hygiene and private spaces are non-existent if one lives in solitude.  Furthermore, some people believe that a small family consisting of only the parents and their children are financially stable. Smaller families mean the expenses are also minimal, and money-related issues can be handled more easily compared to bigger ones.

    -> Những câu được in đậm là những câu topic sentence. Câu topic sentence thứ 2 được nối ý bằng từ “furthermore”

    Những câu gạch chân là những câu giải thích chi tiết.

    Tóm tắt:

    1st idea = topic sentence -> (cohesive devices) explains -> (cohesive devices) more explains / examples

    BÀI TẬP

    Hoàn thành thân bài của bài writing task 2 sau đây:

    The emergence of universal languages, 1………………….., facilitates communication. English, 2…………………, is spoken by hundreds of millions of speakers all over the world in recent years, and it is safe to say that with that enormous number of speakers, language barriers are basically no longer a big hindrance. With language-related problems becoming technically non-existent, tourists can acquire a sense of security when they travel to many different places around the world, knowing that there would be someone who speaks English or Chinese. On an economic level, having lingua francas greatly boosts transnational commerce, with a great number of nations benefiting from selling more products and receiving investments.

    3………………………., such a trend greatly undermines cultures. Since languages are inextricably bound up to cultural identity, the prevalence of one or two languages may bring in its wake the loss of cultural activities, rituals and core values. In Vietnam, 4…………………….., Tết holiday has been gradually less significant every year, with more foreign festivals such as Halloween or Thanksgiving Day gaining in increasing popularity, and many people doubt that this phenomenon may take its roots from excessive exposure to the English language on the social media.5……………………, speakers of less dominant languages may feel inferior to native speakers of more popular ones and vice versa. Conflicts between people of different races and ethnicities may arise as a result.

    ĐÁP ÁN

    1.On the one hand

    2. For example/ for instance

    3. On the other hand

    4. For example/ for instance

    5. Moreover.

    Chúc bạn thành công nhé!

    100%
    Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
    Tư vấn ngay!

    Bình luận

    Bình luận