Phân tích bài mẫu dạng “two-part question” – Tourism

Sample Analysis

Task question: Many developing countries are currently expanding their tourist industries. Why is this the case? Is it a positive or negative development?

Task type: 2-part question, bao gồm 2 câu hỏi Why is this the case? Is it a positive or negative development?

Phân tích bài mẫu dạng two-part question - Tourism
Phân tích bài mẫu dạng two-part question – Tourism

Essay plan


  • Lý do
    • Lợi nhuận
  • Lợi và hại
    • Ở một số quốc gia có du lich bền vững: lợi
    • Ở một số quốc gia đẩy mạnh du lịch đại trà, không bền vững: hại
Topic: Trả lời cho câu hỏi số 1Topic: Trả lời cho câu hỏi số 2
Explanation 1: Mang lại lợi nhuận lớnExplanation: Lợi nhuận
Clarification 1: Lợi nhuận ngành du lịch lớn hơn hoặc bằng các ngành công nghiệp trong nướcClarification: Du lịch tạo ra lợi nhuận, công ăn việc làm
Explanation 2: Quốc gia đang phát triển nhận được nhiều lợi nhuận hơnExplanation: Hại đối với những quốc gia phát triển du lịch đại trà
Clarification 2: Các quốc gia này kiếm lợi nhuận từ cảnh quan thiên nhiên và địa điểm lịch sửClarification: Ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến các địa điểm lịch sử


Tourism in recent years has been booming on an unprecedented scale, with many developing countries considering it as a major income source. The main reason for this is the great revenue it generates, and I believe that it is a positive development in some countries that embrace sustainability, but a negative one in some others which are inclined towards mass tourism.

The major reason for the rapid growth of tourism is the great profits it might bring. Indeed, tourism has become one of the major players in international commerce, with many statistics indicating that the revenue it brings equals or even surpasses that of many industrial fields such as garment, food production or oil exports. In cases of developing countries where technology in industrial areas is somewhat inferior to developed ones, tourism is deemed instrumental in promoting economic well-being. Any country endowed with natural beauties and historic sites can take advantage of those precious sources to boost their economy.

Sustainable tourism, with all economic, social and environmental angles being thoroughly taken into consideration, is a welcome development. It helps generate great profits, it is a good and healthy form of entertainment for tourists, and it also provides jobs for inhabitants living in tourist destinations. Reality Tours and Travel in India is a great example of such a tourism paradigm.  Travellers taking the tour are provided with not only personal solace but also valuable, thought-provoking experiences about the locals’ lives, and the profits of the tours eventually go to the development of the impoverished areas in Mumbai and Delhi. However, in some other developing countries where mass tourism prevails, this has become a disaster. Influxes of tourists flocking to one area in peak seasons, littering all over the place, intervening in the locals’ traditional values and damaging the environment have plagued the overall well-being of those countries. The Great Pyramid of Giza in Egypt, for example, has been reported to suffer from irreversible damage as a result of the enormous number of visitors coming there to see the site every year.

In conclusion, tourism has enjoyed increasing popularity in developing countries because it is a profitable economic sector. It can be a force for good if developed judiciously and sustainably, yet a catastrophe if it is out of control and tampers with the life and nature of the local areas.

Vocabulary highlights

on an unprecedented scaleở một quy mô chưa từng thấy
revenuenguồn thu, nguồn lợi
sustainabilitysự bền vững
inclined towardsnghiên về
mass tourismdu lịch đại trà
international commercethương mại quốc tế
surpassesvượt qua
garmentngành dệt may
inferior totrở nên thua kém
instrumental inrất quan trọng trong việc tạo nên
endowed withđược ban tặng, được trời cho
paradigmmô hình
personal solacesự khuây khỏa cá nhân
thought-provokingkhiến cho người ta suy nghĩ nhiều
impoverishednghèo khó, khó khan
prevailáp đảo, chiếm ưu thế
influxes (of)những dòng người lũ lượt
flockingkéo đến với số lượng lớn
plaguedgây vấn đề, gây rắc rối
irreversible damagehư hại không thể phục hồi
a force for goodmột ảnh hưởng tích cực
judiciouslymột cách khôn ngoan
catastrophethảm họa
tamper withphá hoại, làm hư hại

Qua bài phân tích bài mẫu dạng “two-part question” – Tourism, IELTS Vietop hi vọng sẽ giúp được nhiều bạn học viên cũng như mọi người đang ôn luyện thi IELTS được tốt hơn.

Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận