Hướng dẫn viết dạng Line Graph – IELTS Writing Task 1

Line graphs là dạng biểu đồ trong đó có chứa một hoặc một số đường, mỗi đường biểu diễn cho sự thay đổi của một yếu tố nào đó qua nhiều mốc trong một khoảng thời gian (có thể là tuần, tháng, năm, thập kỷ…). Nhiệm vụ của thí sinh là viết một đoạn văn ít nhất 150 từ để miêu tả thông tin hiển thị trong biểu đồ mà không nêu quan điểm của mình trong bài viết. 

Dạng câu hỏi Line graphs là khá phổ biến trong IELTS Writing Task 1. Nó đòi hỏi chúng ta cần có một lượng kiến thức nhất định về từ vựng và chiến thuật làm bài để có thể đạt được điểm cao. Về bố cục bài viết cũng như cách viết từng phần cho một bài Writing Task 1. Tổng hợp đầy đủ từ vựng và cấu trúc cũng như tài liệu từ A->Z với ví dụ cụ thể và rút từ chi tiết bên dưới các bạn cùng đọc nhé.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo một số hướng dẫn cách viết các dạng Writing Task 1 sau:


Verb

Noun

Tăng

Rise

A rise

Increase

An increase

Grow

Growth

Boom

A boom

Rocket

An upward trend

Go up


Giảm

Decrease

A decrease

Decline

A decline

Fall

A fall

Drop

A drop

Go down

A reduction


A downward trend

Không thay đổi

Remain stable

A plateau

Level out


Stay constant


Dao động

Fluctuate

A fluctuation

2. Từ vựng chỉ mức độ thay đổi


Adjectives

Adverbs

Thay đổi lớn

Dramatic

Dramatically

Sharp

Sharply

Considerable

Considerably

Substantial

Substantially

Wild

Wildly

Thay đổi nhỏ, vừa

Slight

Slightly

Marginal

Marginally

Moderate

Moderately

Thay đổi với tốc độ nhanh theo thời gian

Rapid

Rapidly

Swift

Swiftly

Sudden

Suddenly

Thay đổi với tốc độ chậm theo thời gian

Gradual

Gradually

Steady

Steadily

3. Các cấu trúc câu khi viết dạng Line Graph

Hướng dẫn viết dạng Line Graph - IELTS Writing Task 1

Hướng dẫn viết dạng Line Graph - IELTS Writing Task 1

(ở đây dùng thì quá khứ đơn, khi viết các bạn điều chỉnh thì theo bài của mình cần sử dụng)

A. Cấu trúc nêu số liệu

Subject + Verb + Object, (at) [số liệu]

VD: The percentage of sugar consumption reached its peak in 1995, at 45%.

[khoảng thời gian] + witnessed/ saw/ experienced + a rise/ decrease of [số liệu] + in + [nhóm muốn nói đến]

VD: The period from 1990 to 1995 saw a rise of 5% in the percentage of sugar consumption.

B. Cấu trúc nêu lớn nhất, nhỏ nhất

Lớn nhất:

​[nhóm muốn nói đến] + led the way with [số liệu]

VD: The percentage of sugar consumption led the way with 45%.

​At the top position was [nhóm muốn nói đến], at [số liệu]

VD: At the top position was the percentage of sugar consumption, at 45%.

Nhỏ nhất:

​At the bottom position was [nhóm muốn nói đến], at [số liệu]

VD: At the bottom position was the percentage of salt consumption, at 10%.

C. Cấu trúc bằng nhau: 

​[nhóm 1] and [nhóm 2] were (almost) the same, at (around) [số liệu]

VD: The percentage of sugar consumption and the percentage of salt consumption were almost the same, at around 4%.

D. Tỉ lệ nhóm 1 gấp bao nhiêu lần nhóm 2: 

​[nhóm 1] doubled/trebled/was 4 times higher than that of [nhóm 2], at [số liệu nhóm 1] and [số liệu nhóm 2] respectively.

VD: The percentage of sugar consumption was two times higher than that of salt consumption, at 40% and 20% respectively.

E. Một vài cấu trúc câu kép:

​[nhóm 1] + Verb, which was followed by [nhóm 2]

VD: The percentage of sugar consumption was the highest, which was followed by that of salt consumption.

​[nhóm muốn nói đến] + Verb before Verb-ing

VD: The percentage of sugar consumption increased rapidly before staying constant from 1990 to 1995.

4. Cách viết Line Graph 3 đường hoặc ít hơn

the line graph

a. Phân tích đề:

  • Dạng Line Graph, có 2 đường chỉ lượng sản xuất và tiêu thụ dầu
  • Đơn vị: millions of oil barriers per day
  • Thì: quá khứ đơn (1982 – 2006)
  • Nhìn chung: cả 2 đường đều tăng trong khoảng thời gian được cho và đường sản xuất dầu có 1 khoảng 8 năm không thay đổi. Vào năm 1982 sản xuất nhiều hơn tiêu thụ, nhưng vào năm 2006 thì ngược lại
  • Cách làm: chia body paragraph thành 2 đoạn theo năm

b. Introduction (paraphrase đề bài):



Đề bài

Viết lại ở mở bài

The line graph below

The line graph

Verb

Shows

Details

What & where

The oil production and consumption in China

The amount of oil produced and consumed in China over the 24-year course

When

Between 1982 and 2006

From 1982 to 2006

The line graph details the amount of oil produced and consumed in China over the 24-year course from 1982 to 2006.

c. Overview

Nhìn chung: cả 2 đường đều tăng trong khoảng thời gian được cho và đường sản xuất dầu có 1 khoảng 8 năm không thay đổi. Vào năm 1982 sản xuất nhiều hơn tiêu thụ, nhưng vào năm 2006 thì ngược lại.

=> The initial impression from the chart is that China generally consumed more oil that it could actually produce over the given period. It is also clear that both figures experienced overall increases, despite the fact that oil production underwent around 8 years of stability.

d. Body: Paragraph 1 nói về thời gian từ 1982 – 1994

  • 2 đường đều cùng có sự thay đổi trong năm 1994, và 1994 cũng nằm ở khoảng giữa khung thời gian được cho => dùng 1994 làm mốc tách 2 khoảng thời gian.
  • Trong khoảng thời gian này, đường production bắt đầu là 2 million, tăng dần đến 3 million vào năm 1986 rồi đứng yên đến 1994.
  • Trong khi đó, đường consumption bắt đầu là 1.8 million rồi tăng từ từ đến 3.5 million vào 1994.

=> In 1982 around 1.8 million oil barrels were consumed and 2 million were produced. Over the next 12 years, whilst oil production rose gradually to 3 million in 1986 and subsequently stagnated at this point until 1994, oil consumption underwent a steady rise, with its figure increasing to 3.5 million in 1994.

e. Body: Paragraph 2 nói về thời gian từ 1994 – 2006

  • Trong khoảng thời gian này, đường production tăng ở mức vừa phải đến 3.8 million năm 2006
  • Đường consumption thì tăng nhanh hơn trước đó và đạt mức 6.1 million năm 2006, cao hơn production

From this point onwards, the amount of oil produced maintained its upward streak, albeit at a moderate level, and eventually it reached its high of 3.8 million in 2006. The figure for oil consumed, meanwhile, surged with an exponential gradient, making a more than two-fold leap in the last year alone, by which time it had reached almost 6.1 million barrels, relatively higher compared to the figure for oil production.

5. Graph 4 đường trở lên

Graph 4 đường trở lên

a.Phân tích đề:

  • Dạng Line Graph, có 4 đường chỉ phần trăm xuất khẩu của Australia đến 4 nước Japan, US, China và India
  • Đơn vị: %
  • Thì: quá khứ đơn (1990-2012)
  • Nhìn chung: đường China tăng, các đường còn lại giảm trong khoảng thời gian được cho. China dần tăng trở thành đường cao nhất ở năm 2012
  • Cách làm: chia body paragraph thành 2 đoạn theo đường

b. Introduction (paraphrase đề bài):

The graph below shows the percentage of Australian exports to 4 countries from 1990 to 2012


Đề bài

Viết lại ở mở bài

Subject

The graph below

The given line graph

Verb

Shows

Compares

What & where

the percentage of Australian exports to 4 countries

the proportion of Australian exports to four different nations

When

from 1990 to 2012

between 1990 and 2012

=> The given line graph compares the proportion of Australian exports to four different nations over the 12-year course between 1990 and 2012.

c. Overview: 

Nhìn chung đường China tăng, các đường còn lại giảm trong khoảng thời gian được cho. China dần tăng trở thành đường cao nhất ở năm 2012.

=> The initial impression from the graph is that over the given course, China gradually become the major export market with its figure being the only one undergoing a steady upward trend among the four nations surveyed.

d. Body: Paragraph 1 nói về 2 đường đứng đầu ở 1990 (Japan) và 2012 (China)

  • Đường Japan: đứng ở mức cao nhất 26% năm 1990, rồi tăng mạnh đến 20% năm 1995. Sau đó đường này giảm nhẹ hơn xuống 18% vào năm 2012.
  • Đường China: bắt đầu ở vị trí gần như thấp nhất trong 4 đường ở 3% năm 1990, đường này tăng chậm đến 5% năm 1995 rồi tăng mạnh đến 28% năm 2012.

=> In 1990, Australian exports to Japan stood at approximately 26%. This figure thereafter underwent a sharp drop to 20 in 1995, followed by another drop, although milder, over the next 17 years to around 18%. The figure for China, albeit starting at a relatively low position of only 3%, experienced a steady rise to 5% over the next 5 years and eventually reached an all-time high of 28% in 2012.

e. Body: Paragraph 2 nói về 2 đường còn lại

  • Đường US: dao động trong khoảng từ 8% đến 10% từ 1990 đến 2005. Sau đó đường này giảm xuống 5% ở 2010 rồi tăng nhẹ đến 6% ở 2012.
  • Đường India: bắt đầu ở vị trí thấp nhất trong 4 đường ở gần mức 0% từ 1990 đến 2000, rồi tăng đần đến 7% ở 2010. 2 năm cuối đường này giảm nhẹ xuống còn 5% ở 2012.

=> Exports to the US, meanwhile, fluctuated between 8% and 10% in the first 15 years of the period, after which the figure went down to 5% in 2010 and recovered a little bit to 6% in 2012. Exports to India were a near zero in the first 10 years, but later rose gradually to 7% 2010 and eventually dipped to 5% in 2012.

100%
Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận