13 cấu trúc “ăn điểm” trong IELTS Writing bạn không thể bỏ qua

IELTS Vietop
09.01.2020

Dưới đây là 13 cấu trúc giúp lấy điểm hiệu quả hơn trong phần thi IELTS Writing.

Cấu trúc “ăn điểm” trong IELTS Writing bạn nên biết

1. Subject 1 + to be/Verb + so + adjective/adverb + that + Subject 2 + Verb (Quá….đến nỗi không thể…)

-> The temperature is so high that no one goes out at noon.

(Nhiệt độ cao đến nỗi không ai r a ngoài vào buổi trưa.)

-> He walked so slowly that the bus ran away before he came

(Anh ấy đi bộ quá chậm đến nỗi chiếc xe buýt đã chạy mất trước khi anh ấy đến.)

2. Subject + to be/verb + too adjective/adverb + (for somebody) + to + Verb infinitive (quá…để ai đó có thể làm)

-> This homework is too difficult for him to do alone.

(Bài tập về nhà này quá khó để anh ấy có thể làm một mình.)

-> The car runs too fast for novice drivers to control.

(Chiếc xe hơi chạy quá nhanh để lái xe mới vào nghề có thể kiểm soát.)

3. Have/get + something + Verb past participle (+ by somebody) (nhờ ai đó làm gì)

-> I will have/get my computer delivered this afternoon.

(Tôi sẽ nhờ máy tính của tôi giao tới vào chiều nay.)

4. Find + it + adjective + to + Verb (thấy thứ gì đó như thế nào)

-> I find it extremely healthy to exercise in the morning.

(Tôi thấy nó rất lành mạnh để tập thể dục vào buổi sáng.)

5. Prevent + somebody/something + from + verb-ing (ngăn chặn ai đó khỏi làm việc gì đó)

-> The police surrounded the house to prevent the criminal from getting out.

(Cảnh sát bao quanh căn nhà để ngăn chặn tên tội phạm khỏi việc trốn thoát.)

6. Take + somebody + an amount of time + to + verb (tốn ai đó một khoảng thời gian để làm gì đó)

-> It took me 2 hours to finish the homework.

(Nó đã tốn 2 tiếng của tôi để hoàn thành được bài tập về nhà.)

7. It + to be + adjective + (for somebody) + to + verb (nó như thế nào để làm việc gì đó)

-> It was difficult for me to get a day off last week.

(Nó rất là khó để tôi xin được một ngày nghỉ tuần trước.)

8. Compared to those who S + verb, S1 + verb1 (so với những người…., những người khác…)

-> Compared to those who live in big cities, children in remote areas often travel longer distance to schools.

(So với những người sống ở các thành phố lớn, trẻ em ở vùng xa xôi thường di chuyển đoạn đường dài hơn để đến trường.)

9. To be/get used to + Verb-ing/noun (quen với việc/thứ gì đó)

-> I am/get used to staying at home on my birthday.

(Tôi đã quen với việc ở nhà vào ngày sinh nhật của mình rồi.)

-> I am/get used to the noise in Ho Chi Minh City.

(Tôi đã quen với tiếng ồn ở thành phố Hồ Chí Minh rồi.)

10. Used to + verb (từng làm gì đó)

-> I used to play badminton twice a week when I was a high school student.

(Tôi đã từng chơi cầu lông 2 lần một tuần khi tôi là một học sinh trung học.)

11. It + to be + time + for somebody + to + verb (đã đến lúc cho ai đó làm gì đó)

-> It is time for me to go outside after a week staying at home.

(Đã đến lúc tôi ra ngoài sau một tuần ở nhà.)

12. By doing something, subject + verb (bằng cách làm gì đó,….)

-> By learning about the environment, students will know how to protect their surroundings.

(Bằng cách học về môi trường, học sinh sẽ biết cách để bảo vệ môi trường xung quanh.)

13. Subject + verb + object, resulting in + noun/noun phrase (việc gì đó dẫn đến một sự việc khác)

-> The government is imposing stricter regulations on online shopping, resulting in less online frauds.

(Chính phủ đang áp dụng luật nghiêm khắc hơn cho việc mua hàng online, dẫn đến ít vụ lừa đảo trên mạng hơn.)

Đây là tổng hợp 13 cấu trúc câu được sử dụng khá phổ biến trong IELTS Writing, hy vọng nó sẽ giúp ích bạn trong quá trình luyện thi IELTS và đạt được điểm IELTS cao và nhé!

IELTS VIETOP

Bài viết liên quan:

Phân tích bài mẫu IELTS Writing task 1 dạng Barchart Timeline
Phân tích bài mẫu IELTS Writing task 1 dạng Barchart/ Timeline
Sau đây là bài viết phân tích bài mẫu IELTS Writing task 1 dạng Barchart/ Timeline từ Vietop. Hi vọng giúp các bạn học viên cũng như bạn đọc phần nào trong bài thi IELTS Writing vừa qua nhé....
Cách miêu tả một luật điểm tốt
IELTS Writing Task 2 – Cách miêu tả một luận điểm tốt
Một bài viết tiếng Anh hay chỉ hơn nhau ở chỗ người viết biết cách diễn đạt đúng từ đang miêu tả. Ví dụ trong chủ đề “cách miêu tả một luận điểm tốt” thì người viết phải biết...
Đề IELTS Writing Task 2 Sample Essay ngày 30/09/2017
BÀI MẪU IELTS WRITING TASK 2 NGÀY 30/9/2017
Task 2: The best way to reduce youth crimes is to educate their parents with parental skills. To what extent you agree or...
3 bước để viết 1 bài Writing Task 1 tiêu chuẩn
3 bước để viết 1 bài Writing Task 1 tiêu chuẩn
Đối với một bạn mới bắt đầu học Writing Task 1, đa số đều có chung cảm giác là không biết viết gì hoặc không biết bắt đầu viết từ đâu, hay phải sắp xếp bài viết phần nào trước và...
Bài mẫu đề thi IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 10-04-2021
Đề thi IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 10-04-2021 tuần vừa rồi được xem là không quá khó với các thí sinh. Cùng xem bài mẫu của VIETOP dưới đây nhé! Nội dung chính Task 1: The line...
Bài mẫu đề IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 22-05-2021
Cùng xem bài mẫu đề IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 22-05-2021 của VIETOP dưới đây...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0