Cách nói tăng/ giảm trong IELTS Writing Task 1 hay nhất

Ắt hẳn trong chúng ta, ai cũng lắm lúc gặp phải tình huống oái ăm không tìm được từ đồng nghĩa để “tránh lặp từ”của tăng (increase) hay giảm (decrease) để áp dụng cho bài viết Task 1 được trót lọt và trôi chảy trong 20 phút đầu thi Writing đúng không? Các bạn hãy cùng IELTS Vietop bỏ túi ngay một số bí kíp hữu ích nhé!

Thật thú vị là những động từ “xịn” hơn cả Increase/decrease lại là những từ đơn giản mà chúng ta tiếp xúc khi mới học Tiếng Anh

  • Climb (leo trèo)
Climb (leo trèo)


  • Rise (mặt trời mọc)
Rise (mặt trời mọc)


  • Escalate (thang máy đi lên – xuất phát từ danh từ Thang máy là Escalator)
Escalate (thang máy đi lên


  • Go up (đi lên)
Go up (đi lên)


  • Shoot up (Bắn lên như tên lửa)
Shoot up (Bắn lên như tên lửa)


  • Soar (Vút lên như con đại bàng)
Soar (Vút lên như con đại bàng)


Giảm (Decrease)

Tương ứng với các từ “tăng” ở trên, chúng ta có các từ “giảm” mang nghĩa ngược lại.

  • Go down (đi xuống)
  • Fall
  • Diminish (giảm mạnh)
  • Plunge (lặn xuống)
Plunge (lặn xuống)


Lưu ý: Chúng ta phải chú ý tới ngữ cảnh sử dụng, vì điểm từ vựng sẽ được đánh giá cao nhất khi mình sử dụng từ chính xác nhất nhé.

Các bạn xem ví dụ sau nhé!

Bên trên là biểu đồ thể hiện số liệu về trẻ em trong trại mồ côi X trong giai đoạn từ năm 1975 đến 1985. Chúng ta có thể thấy biểu đồ có xu hướng giảm mạnh nên từ vựng đưa vào cũng nên được chọn lọc để thể hiện được đúng “bản chất” của biểu đồ nhé. Như vậy câu miêu tả xu hướng của biểu đồ trên sẽ được viết như sau:

“Overall, the figure for children in X orphange diminished over the span of 10 years, starting from 1975.”

Bên cạnh đó, để cho câu viết của chúng ta chất lượng hơn, các bạn nên cân nhắc chọn trạng từ phù hợp với sự thay đổi của xu hướng (tăng mạnh-tăng nhẹ). Hoặc thay đổi dạng của từ (Word form) cho bài viết của các bạn linh hoạt và nhiều màu sắc hơn.

Bảng 1: Các từ vựng miêu tả xu hướng thường dùng

Xu hướng

Verb

Noun

Xu hướng tăng

Tăng


  • Increase
  • Rise
  • Grow
  • Go up
  • Climb
  • Increase
  • Rise
  • Growth
  • Upward trend

Xu hướng giảm

Gỉam


  • Decrease
  • Decline
  • Fall
  • Drop 
  • Decrease
  • Decline
  • Fall
  •  Drop

Xu hướng duy trì ổn định ở mức nào đó

Ổn định


  • Remain/ stay stable
  • Remain/ stay
  • unchanged
  • Stabilize 
  • Stability

Xu hướng dao động

  • Fluctuate
  • Fluctuation

Đạt mức cao nhất

  • Hit the highest point
  • Reach a peak
Cell

Giảm xuống mức thấp nhất

  • Hit the lowest point
  • Hit a low
Cell

Bảng 2: Từ vựng miêu tả tốc độ/ mức độ của sự thay đổi


Adjectives

Adverbs

Thay đổi nhỏ

  • Slight
  • Marginal
  • Moderate 
  • Slightly
  • Marginally
  • Moderately

Thay đổi nhỏ qua một thời gian dài

  • Gradual
  • Slow
  • Steady
  • Gradually
  • Slowly
  • Steadily

Thay đổi lớn

  • Considerable
  • Signifificant
  • Substantial
  • Considerably
  • Considerably
  • Substantially

Xong rồi, chúng ta cùng nhau làm bài tập bên dưới nào!

Bài tập

Nối các đường với miêu tả phù hợp

Bài tập nói các đường với miêu tả phù hợp


1. A-C

a. Remained stable

2. C-D

b. Increased substatially

3. D-E

c. Fell slowly

4. E-G

d. Reached a peak

5. G

e. Dropped significantly

6. G-L

f. Rose gradually

7. J

g. Hit the lowest point

8. L-N

h. Fluctuated

Answers:

1. B                  2. E                   3. A
4. F                  5. D                   6. H
7. G                  8. C

Một số cấu trúc “xịn xò” mô tả sự thay đổi cho các bạn tham khảo nè:

Ví dụ:

“Số lượng học sinh ở Vietop rơi vào mức 1,500 vào năm 2019 và con số này tăng lên mức 2,000 vào năm 2020.”

-> Có thể miêu tả thông tin này theo những cấu trúc sau:

The number of Vietop students decreased slightly to 1,500 in 2015. However, this figure increased significantly by 500 in 2016.

S + V, which was followed by

-> There was a fall to 1,500 in the number of Vietop students in 2015, which was followed by an increase to 2,000 in 2016.

S +V, but later +V

-> The number of Vietop students declined to 1,500 in 2015, but later went up sharply by 500 in 2016.

S +V before V-ing

-> The number of Vietop students declined to 1,500 in 2015 before experiencing a sharp increase of 500 ịn 2016.

Lưu ý:

  • Nếu các bạn muốn thể hiện số liệu được tăng từ 1500 lên tới 2000 thì các bạn dùng giới từ “to”. Ví dụ: incream to 2,000 in 2016.
  • Còn nếu các bạn cũng muốn thể hiện số liệu đó theo cách nói nó tăng thêm 500 (từ 1500 tới 2000) các bạn có thể viết là a sharp increase of 500 in 2016

Chúc các bạn thành công nhé.

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận