Cách làm dạng bài Table – IELTS Writing Task 1 chi tiết nhất

Thanh Thảo
05.03.2020

Dạng bài Table ở phần thi IELTS Writing Task 1 thường khiến cho nhiều bạn hoang mang lo lắng khi đề cung cấp một số liệu tương đối lớn nhưng không bao gồm hình ảnh trực quan đi kèm, sẽ làm bạn khó so sánh. Biết được đều đó Vietop chia sẻ với bạn cách dạng làm bài Tables – IELTS Writing Task 1 giúp bạn tránh lan man khi làm bào, hãy tham khảo ngay nhé!

Xem thêm:

A. Cấu trúc IELTS Writing Task 1 – Dạng Table

1. Introduction

Ở phần mở bài, việc giới thiệu lại đây là dạng graph/diagram gì là rất quan trọng (dù đã biết là dạng table). Ngoài ra, bạn cần giới thiệu table được cho là nghiên cứu, thống kê về vấn đề gì bằng cách paraphrase lại đề bài.

Ví dụ:

The table below gives information about the values of exports of kiwi fruit (NZ$) from New Zealand to five countriesbetween 2010 and 2012.

Give information

->  show

The values of exports of kiwi fruit

-> earnings from Kiwi exportation

five countries

-> five different nations

(NZ$)

-> units are measured in NZ$

between 2010 and 2012

-> in three consecutive years 2010, 2011 and 2012

The given table showsearnings from Kiwi exportation from New Zealand to five different nations. Units are measured in NZ$, and the data were collected in three consecutive years 2010, 2011 and 2012.

Các từ có thể thay thế được cho “show”:

  • Describe
  • Detail
  • Demonstrate
  • Introduce
  • Give information
  • Compare the information about

Khóa học IELTS nào tại Vietop được nhiều bạn theo học – cùng tìm hiểu

2. Overview

Overview có thể hiểu là phần tóm tắt bao quát các đặc điểm nổi trội nhất của table. Vì vậy ở phần này, bạn không nên nêu quá chi tiết (nêu số liệu) để tránh sang phần thân bài không còn thông tin để nêu. Tuy nhiên, nếu phần overall quá chung chung, không nêu đủ những phần nổi bật ở table thì cũng không đạt yêu cầu.

Vì vậy, để có thể nêu rõ và đầy đủ các đặc trưng đó, bạn nên:

  • Nhìn theo chiều dọc và chiều ngang của table để nhận ra các đặc trung khác nhau theo từng kiểu phân loại khác nhau (Có sự tương đồng, giống nhau nào giữa các số liệu ở cùng hàng hay cùng cột không? Có sự khác biệt, tương phản nào giữa các số liệu ở cùng hàng hay cùng cột không?)Chú ý những số liệu cao nhất và thấp nhấtChú ý những số liệu ít có sự thay đổi (nếu có năm)

Ví dụ:

Nhìn vào cột thứ nhất Food/Drinks/Tobacco, ta sẽ chú ý tới các số 32.14% (cao nhất), 15.77% (thấp nhất)

Phân tích theo hàng, chúng ta sẽ thấy là các thông tin ở cột 1 lớn nhất, rồi tới cột 2, rồi cột 3 ở mỗi hàng

Đưa con số vào với tên của đối tượng thì ta thấy là Turkey có vẻ có các con số cao nhất, còn Sweden có những số liệu tương đối thấp nhất.

3. Body

Dạng table được phân thành 2 loại, có xu hướng thay đổi theo thời gian và không thay đổi theo thời gian

3.1. Thay đổi theo thời gian

Ở dạng này, từng item trong bảng sẽ thay đổi theo thời gian. Vì vậy, ngôn ngữ thể hiện xu hướng (tăng, giảm, không thay đổi,…) nên được sử dụng kèm với ngôn ngữ so sánh (comparison: cao hơn, thấp hơn, cao nhất, thấp hơn, đứng thứ 2,3,…).

3.2. Không thay đổi theo thời gian

Vì dạng này không có xu hướng thay đổi theo thời gian, nên sẽ có ít thông tin được báo cáo hơn (chỉ sử dụng ngôn ngữ so sánh).

3.3. Lưu ý

  • Không liệt kê số liệu mà phải phân tích, tổng hợp để tìm ra mối quan hệ giữa các số liệu với nhau.
  • Phân tích đúng và đầy đủ số liệu (thời gian, địa điểm, chiếm bao nhiêu, ai/cái gì…)

Ngôn ngữ so sánh

  • The highest/lowest = least…,followed by [số liệu cao thứ 2] and [số liệu cao thứ 3] , at [data]
  • The second highest/lowest
  • While/whereas/Although A is…, B is much higher/lower
  • A similar pattern between A and B
  • There is a similarity between A and B
  • …,which is the same as

Ngôn ngữ thể hiện xu hướng tăng giảm:

  • Increase/ grow/ go up: tăng
  • Decrease/ drop/ decline /go down: giảm
  • Reach its top/peak: chạm đỉnh/ điểm cao nhất
  • Reach its bottom: chạm điểm thấp nhất
  • A dip/ plummet/ plunge (n): sự giảm mạnh
  • Rocket/ soar (v): tăng mạnh
  • Upward/downward trend : xu hướng tăng/giảm
  • Ups and downs / fluctuation (n): biến động
  • Steady/ gradual/ consistent/ constant (a): chầm chậm/ đều đặn
  • Significant / remarkable/ noticeable (a): mạnh, đáng kể
  • Sudden (a): đột ngột

Ngoài ra bạn có thể tham khảo một số hướng dẫn cách viết các dạng Writing Task 1 sau:

B. Bài mẫu

The table below shows the production of cocoa beans in six regions between 1992 and 1998

The table details the quantity of cocoa beans produced in six parts of the world over the 6-year course from 1992 to 1998 [Introduction]. [Overall], Asia and South America were the continents producing the highest amount of cocoa bean, with Asian production undergoing the most consistent growth. Cocoa bean production in Oceania grew steadily, and in the remaining continents, the figures were quite erratic, with Africa producing the lowest volume.

In 1992, 143,000 tonnes of cocoa beans were produced in South America, making it the number 1 cocoa-producing region in the world this year. Asia ranked second with 119,000 tonnes, whereas North and Central America, England and Oceania’s figures varied between 40,000-50,000 tonnes. Africa produced the least, with its figure amounting to only 29,000 tonnes.

Over the next 6 years, Asia experienced an increasing zeal in Cocoa production, reaching a record high of 436,000 tonnes. A similar pattern could be observed in Oceania; the amount of cocoa produced in this area increased steadily to 76,890 tonnes in 1998. Cocoa production in South America, despite a dip to 112,700 in 1996, regained its upward streak and added up to 389,000 tonnes in 1998. Africa, North and Central America and England’s figures experienced 6 years of ups and downs before reaching 25,000, 46,000 and 49,000 tonnes respectively.

C. Bài tập

Đề thi IELTS Writing ngày 04/01/2020

Đề thi IELTS Writing ngày 04/01/2020

Xem bài mẫu IELTS Writing Task 1 ngày 04-01-2020 do giảng viên IELTS Vietop viết, từ đó bạn có thể tham khảo cách phát triển ý như thế nào nhé.

Nếu có vấn đề thắc mắc trong quá trình làm bài về cách làm dạng bài Table – IELTS Writing Task 1, bạn có thể để lại bình luận hoặc nhắn trực tiếp cho Fanpage IELTS Vietop để được hổ trợ nhé!

www.ieltsvietop.vn

Bài viết liên quan:

Cách trả lời dạng Basic Description Questions – IELTS Speaking Part 1
Cách trả lời dạng Basic Description Questions – IELTS Speaking Part 1
Basic Description Questions là một dạng câu hỏi của Part 1 trong lúc học IELTS thường gặp phải mà theo đó, người trả lời sẽ miêu tả về một chủ đề nào đó trong khoảng 3 đến 5 câu....
Bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 30-04-2020
Bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 30-04-2020
Đề bài và bài mẫu IELTS Writing Task 1 và 2 ngày 30-04-2020. Các bạn tham khảo bài viết bên dưới và ôn luyện IELTS thật tốt nhé. Nội dung chính Task 1Task 2 Task 1 Task 1: The...
Topic Makeup - IELTS Speaking Part 1
Topic Makeup – IELTS Speaking Part 1
Makeup là một trong những chủ đề khó trong IELTS Speaking part 1. Bài viết sẽ giới thiệu một số loại câu hỏi thường gặp và câu trả lời mẫu. Bên cạnh đó là từ vựng cũng như các...
3000 từ vựng Tiếng Anh thông dụng nhất
3000 từ vựng Tiếng Anh thông dụng nhất
Để luyện thi IELTS thật tốt bạn cần có một vốn từ vựng phong phú và đa đạng. IELTS Vietop chia sẻ tài liệu 3000 từ vựng Tiếng Anh thông dụng nhất đến bạn, mong nó sẽ giúp ích...
IELTS VOCABULARY: Spending & saving money
Spending và từ ngữ về sử dụng tiền xuất hiện khá phổ biến không chỉ trong các bài Writing task 2, Writing task 1 mà còn là một chủ đề thường xuyên xuất hiện trong phần IELTS...
Chủ đề Đô thị (Cities) - IELTS Writing Task 2
Chủ đề Đô thị (Cities) – IELTS Writing Task 2
Chủ đề Đô thị (Cities) là chủ đề có khả năng xuất hiện trong bài thi IELTS Writing. Bởi theo quá trình phát triển của kinh tế cũng ảnh hưởng ít nhiều đến đời sống hàng ngày. Trong bài...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0