Cách đưa ra ví dụ trong bài thi Writing Task 2

Task 2 luôn được biết là phần trọng điểm chiếm đến 2/3 số điểm của kĩ năng viết. Việc hoàn thành bài viết trong khoảng thời gian giới hạn sẽ cần đến nhiều yếu tố. Trong đó, kiến thức và cách thức dẫn dắt ví dụ sẽ là điều kiện tiên quyết giúp bản thân không những viết tốt mà còn thể hiện được sự logic, mạch lạc và chặt chẽ hơn cho bài viết. Điều này đồng thời góp phần làm tăng điểm ở tiêu chí đánh giá Coherence and Cohesion.

Thông thường, chúng ta sẽ triển khai ý chính sau đó sử dụng câu từ triển khai thêm và tiếp đến là ví dụ cụ thể. Tuy nhiên, chúng ta cần phải đảm bảo được rằng ví dụ phải liên quan đến ý chính, câu sau phải giải thích, làm rõ, khai triển sâu hơn câu trước và tránh việc diễn giải chung chung .

Cách đưa ra ví dụ trong bài thi Writing Task 2

Cách đưa ra ví dụ trong bài thi Writing Task 2

Những cách sau đây sẽ giúp ích trong việc sắp xếp câu và đưa ra ví dụ trong bài thi Writing Task 2, cùng tìm hiểu nhé:

“For example/For instance” sẽ được dùng liền sau ý chính với hình thức là Ý chính For example/For instance, … hoặc có thể dùng liền sau câu triển khai như Ý chính Câu triển khai For example/For instance, … Với việc dùng “For example/For instance” đặt ngay đầu câu đã thể hiện rõ mục đích của câu.

Ngoài ra, chúng ta có thể đặt “For example/For instance” ngay phía sau chủ từ để nâng cao tính học thuật cho câu, như Chủ từ, for example/for instance, nội dung ví dụ ...

Ví dụ cụ thể:

Đề bài: Wild animals have no place in the 21st century, and the protection is a waste of resources. To what extent do you agree or disagree?

With only one part of the circle disappearing, the whole system will be prone to collapse. For instance, the extinction of a sort of wild wolf may lead to the rise in the number of wild rabbits – the wolves’ source of food.

2. Sử dụng “such as”: như là

Cách sử dụng Such as

Cách sử dụng Such as

Chúng ta không cần tách câu khi dùng “such as”, mà thay vào đó, “such as” sẽ được thêm ngay vào trong ý chính đang viết để làm rõ nghĩa hơn.

Hình thức dùng trong câu: Ý chính such as noun …

Ví dụ cụ thể:

Đề bài: In many countries, the cost of living is on the rise. What effects do higher prices have on individuals and society? What can be done to solve those problems?

On a societal level, increased living expenses and other associated issues such as inflation bring in its wake social disorder and crimes

3. Sử dụng “namely”: cụ thể là

Việc áp dụng cũng tương đồng như cách 2, dùng để liệt kê rõ hơn cho ý chính.

Hình thức dùng trong câu: Ý chính namely noun …

Ví dụ cụ thể:

The given line graph compares the proportion of Australian exports to four different nations, namely Japan, China, India and the Us, over the 12-year course between 1990 and 2012.

4. Sử dụng “Take…as an example”: Lấy…là 1 ví dụ

Đây được xem là 1 câu mang tính bắt cầu cho việc giải thích. Sau khi dùng câu này, chúng ta sẽ cần thêm câu triển khai để phát triển ý sâu hơn.

Hình thức thể hiện trong bài: Ý chính. Take…as an example. Câu triển khai giải thích rõ ví dụ

Ví dụ cụ thể:

Đề bài: Wild animals have no place in the 21st century, and the protection is a waste of resources. To what extent do you agree or disagree?

With only one part of the circle disappearing, the whole system will be prone to collapse. Take the predator-prey relationship of wolf and rabbit as an example, the extinction of a sort of wild wolf may lead to the rise in the number of wild rabbits – the wolves’ source of food.

5. Sử dụng “…to be a good case in point”: … là 1 ví dụ điển hình

Sử dụng to be a good case in point là một trong những cách giúp bạn đưa ra ví dụ trong Task 2

Sử dụng to be a good case in point là một trong những cách giúp bạn đưa ra ví dụ trong Task 2

Ngoài cách 4, chúng ta có thể dùng cách 5 này để nêu ra ví dụ và từ đó dẫn dắt ví dụ cụ thể hơn.

Hình thức thể hiện trong bài: Ý chính. …to be a good case in point. Câu triển khai giải thích rõ ví dụ

Ví dụ cụ thể: In many cases religious persecution is the cause of people fleeing their country. A good case in point is colonial India.

6. Sử dụng “…can be considered a typical example of…”: sẽ được đánh giá là 1 ví dụ điển hình

Với cách dùng này, chúng ta vừa có thể nêu bật ví dụ lại vừa có thể liên kết để triển khai ý rõ ràng, mạch lạc hơn.

Hình thức sử dụng trong câu: Từ vựng muốn làm ví dụ can be considered a typical example of …

Ví dụ cụ thể:

Đề bài: Many developing countries are currently expanding their tourist industries. Why is this the case? Is it a positive or negative development?

Sustainable tourism, with all economic, social and environmental angles being thoroughly taken into consideration, is a welcome development. It helps generate great profits, it is a good and healthy form of entertainment for tourists, and it also provides jobs for inhabitants living in tourist destinations. Reality Tours and Travel in India can be considered a typical example of such a tourism paradigm.

7. Sử dụng “To illustrate, … / As an illustration, …”: Để minh họa

Tương tự cách 6, chúng ta có thể dùng cách 7 này để tránh trùng lặp khi muốn dẫn dắt ví dụ.

“To illustrate, … / As an illustration, …” được đặt ở đầu câu và sau đó là câu hoàn chỉnh S-V thể hiện ví dụ.

Ví dụ cụ thể:

Đề bài: Wild animals have no place in the 21st century, and the protection is a waste of resources. To what extent do you agree or disagree?

With only one part of the circle disappearing, the whole system will be prone to collapse. As an illustration, the extinction of a sort of wild wolf may lead to the rise in the number of wild rabbits – the wolves’ source of food.

Chúc các bạn có thể áp dụng những cách thức nếu ví dụ trên để có thể cải thiện điểm writing của mình nhé!

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận