Bộ từ vựng và cấu trúc cực xịn cho IELTS Writing Task 2

Bài thi IELTS Writing Task 2 là một phần thi chiếm nhiều điểm nhất (2/3 tổng số điểm) và là phần khó nhất trong bài thi IELTS Writing. Hơn nữa nhiều bạn còn chưa nắm được từ vựng và cấu trúc trong bài thi Writing Task 2. Hiểu được điều này, Vietop muốn chia sẻ đến bạn trong bài viết ngày hôm nay, cùng tìm hiểu nhé!

Ngoài ra bạn có thể xem thêm một số bài viết về hay được đội ngũ giảng viên Vietop biên soạn và chia sẻ sau:

Cụm từ

Nghĩa

Tác dụng

Some people are of the opinion that…

Người ta có quan điểm rằng

Hỗ trợ câu Paraphrase

Opinions differ as to whether

Có nhiều ý kiến trái chiều liệu rằng…

Hỗ trợ câu Paraphrase

People are more inclined to

Người ta đang có xu hướng…

Hỗ trợ câu Paraphrase

[X] has gained increasing popularity in recent years.

[X] đang càng ngày càng phổ biến trong những năm gần đây

Hỗ trợ câu Paraphrase

[X] has risen on an unprecedented scale in recent years.

[X] đã và đang tăng ở một quy mô chưa từng có trước đây

Hỗ trợ câu Paraphrase

I completely agree/disagree with [Y] because…

Tôi hoàn toàn đồng ý/không đồng ý với [Y] vì…

Nêu quan điểm

I believe [Y] has both positive and negative consequences in equal measure.

Tôi tin rằng [Y] mang lại kết quả tích cực và tiêu cực ở mức độ ngang nhau.

Nêu quan điểm

I believe the advantages of [Y] overshadow the disadvantages.

Tôi tin rằng ích lợi của [Y] vượt trội tác hại.

Nêu quan điểm

B. Cụm từ/cấu trúc hay cho thân bài

Một đoạn thân bài có thể được kết cấu bằng (1) câu chủ đề - (2) câu mở ý – (3) những câu làm rõ.

Cụm từ

Nghĩa

Tác dụng

I can understand why people think that…

Tôi có thể hiểu được tại sao người ta lại cho rằntg…

Câu chủ đề (đầu đoạn thân bài)

However, I would argue that…

Tuy nhiên, tôi muốn tranh luận rằng…

Câu chủ đề (đầu đoạn thân bài)

[X] offer distinct benefits to…

[X] cho ra nhiều lợi ích thấy rõ

Câu chủ đề (đầu đoạn thân bài)

One major advantage of [X] is that…

Một ích lợi chính yếu của [X] là…

Topic sentence HOẶC câu mở ý

Advocates of this idea claim that…

Những người ủng hộ quan điểm này cho rằng…

Câu mở ý

Opponents of this idea claim that…

Những người phản đối quan điểm này cho rằng…

Câu mở ý

This is because…

Điều đó là do…

Câu mở ý

This appears to be because…

Điều đó dường như là do…

Câu mở ý

Moreover,…

Hơn thế nữa…

Câu mở ý

Furthermore,…

Hơn thế nữa…

Câu mở ý

Additionally,…

Thêm vào đó…

Câu mở ý

This results in…

Điều đó dẫn đến…

Câu làm rõ

This gives rise to…

Điều đó dẫn đến… (thường có nét nghĩa tiêu cực hoặc mạnh)

Câu làm rõ

For example,…

Ví dụ,…

Câu làm rõ

Whereas …, …

Trong khi…, thì…

Câu làm rõ

C. Cụm từ/cấu trúc hay cho kết bài

Cụm từ

Nghĩa

Tác dụng

In conclusion, my firm conviction is that…

Tôi rất tin rằng…

nhắc lại quan điểm

In conclusion, it seems to me that…

Tôi thấy rằng…

nhắc lại quan điểm

This is because…

Điều đó là do...

tóm tắt lại thông tin

Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp ích được bạn trong quá trình luyện thi IELTS nhé!

IELTS Vietop

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận