Thì Quá khứ tiếp diễn – Past Continuous

Thì quá khứ tiếp diễn là một trong ba thì quá khứ trong Tiếng Anh, hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu về cấu trúc, cách dùng và cách áp dụng trong bài thi IELTS. Cùng tìm hiểu nhé!

+

S+ was/were + Ving

I was cleaning the dishes.

-

S+ was/were not + Ving

I wasn’t cleaning the dishes.

?

Was/were + S + Ving?

Were you cleaning the dishes?

B. Cách dùng

Cách thì Qúa khứ tiếp diễn

Cách dùng thì Qúa khứ tiếp diễn

  • Thì quá khứ tiếp diễn thường được dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ. Thông thường, thời điểm đó mang tính tạm thời, và có thời gian cụ thể về giờ giấc.

The police: What were you doing at 7:30 PM yesterday?

Tom: I was having dinner with my girlfriend.

  • Thì quá khứ tiếp diễn còn được để diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì bị một hành động khác chen ngang.

The telephone rang when I was taking a bath.

  • Ngoài ra, quá khứ còn một cách dùng khác rất hay mà đa số bị bỏ qua ở trường học. Thì này có thể được dùng để tả một hành động kéo dài và làm nền (background) cho những sự kiện khác trong quá khứ. Nói cách khác, thì này có thể dùng để tả cảnh vật trong quá khứ.

Yesterday we went on a vacation to Sapa. The sun was shining brightly, and the birds were singing beautifully.

  • Với động từ trạng thái (stative verbs, i.e. need, want, hate, love etc.), ta không dùng thì này.

Tim needed a new car.

C. Ứng dụng trong IELTS

1. Listening

Nhận diện thời điểm xuất hiện của bài nói. Nắm được Past Continuous, người nghe sẽ nhận diện được thứ tự trước – sau của chuỗi hành động trong tương lai.

2. Reading

Hiểu sâu hơn nội dung của bài đọc; phân định rõ được các mốc thời gian mà bài đọc đưa ra.

3. Writing

Thì QKTD không thực sự có quá nhiều ứng dụng cho phần thi IELTS Writing. Đa số các thì mà ta cần dùng ở cả task 1 và task 2 tập trung vào hiện tại đơn, quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành và các dạng thì tương lai.

4. Speaking

Đa dạng hóa yếu tố thì khi trả lời các câu hỏi Part 1, 2 và 3, đặc biệt là part 2 có yếu tố kể chuyện trong quá khứ. Câu chuyện sẽ sinh động hơn rất nhiều với yếu tố tả cảnh vật bằng quá khứ tiếp diễn!

Part 1:

Today, I am going to talk about a trip I remembered well. Around 4 years ago, we went on a trip to Sapa for summer vacation. The sun was shining brightly, and the birds were singing beautifully on our first day, and it wasn’t raining much the following days, so we pretty much enjoyed ourselves.

D. Bài luyện tập

Q.1: Complete using the correct past continuous form of the verbs in brackets.

1. Ted …………………………… (play) his guitar at half past seven.

2. At midnight, I …………………………… (sleep), but Jane …………………………… (listen) to music.

3. Luke …………………………… (stand) outside the bank when suddenly two robbers ran past him.

4. I know Doug …………………………… (work) late at the office because I saw him when I …………………………… (leave).

5 …………………………… you …………………………… (have) a shower when the earthquake happened?

6. Penny …………………………… (run) to catch the bus when she slipped and fell.

7. When you saw Eugene …………………………… he …………………………… (go) home?

8. At midnight? Erm…we …………………………… (watch) a DVD,  I think.

Key

1. was playing

2. was sleeping/was listening

3. was standing

4. was working/was leaving

5. Were/having

6. was running

7. was/going

8. were watching

Q.2: Write the verb in brackets in the correct form, past simple or past continuous, in each gap. You may have to use the passive form.

1. When the explosion happened, hundreds of people …………………………… (pass) through the airport.

2. When I heard the phone ring, I …………………………… (stop) writing to answer.

3. Amy …………………………… (read), so she didn’t see me walking past.

4. I …………………………… (have) piano lessons every week from the age of six onwards.

5. We decided to leave the beach because it …………………………… (get)  dark an we wanted to get home while there was still some light.

Key

1. were passing

2. stopped

3. was reading

4. had

5. was getting

Chúc các bạn học tập tốt và thành công nhé!

Tham gia cộng đồng IELTS

Bình luận

Bình luận