Word Form – Phân biệt các loại từ trong Tiếng Anh

Vân Anh
29.05.2021

Để có thể làm tốt Reading, Listening và Writing, các thí sinh khi đi thi IELTS cần phải nắm vững và dắt túi rất kĩ các dạng từ trong tiếng anh. Nhìn chung, tiếng Anh có 4 dạng chính: Danh từ, Động từ, Tính từ, Trạng từ.

A. Word form ở dạng Danh từ

Danh từ

1. Đặc điểm 6 Vị trí của danh từ

Danh từ có thể làm chủ ngữ (subject) cho một động từ (verb)

Ví dụ:I go to school.=> I là chủ ngữ cho động từ goThanh is studying in her room.=> Thanh là tên riêng làm chủ ngữ cho động từ “to be” is

Danh từ có thể làm tân ngữ trực tiếp (direct object) cho một động từ (verb)

Ví dụ:He gives me a book.=> a book là tân ngữ trực tiếp cho động từ give (được chia thì hiện tại đơn)

Danh từ có thể làm tân ngữ gián tiếp (indirect object) cho một động từ (verb)

Ví dụ:Hanna gives Alex a present.=> Alex là 1 danh từ có chức năng là tân ngữ gián tiếp

Danh từ có thể làm tân ngữ (object) cho một giới từ (preposition)

Ví dụ:I will speak to teacher about it.⇒ teacher (danh từ chỉ người) làm tân ngữ cho giới từ to.

Danh từ có thể làm bổ ngữ chủ ngữ (subject complement)

Ví dụ:Khi đứng sau các động từ nối hay liên kết (linking verbs) như to become, to be, to seem,…I am a doctor.⇒ doctor (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho chủ ngữ IHe became a teacher after graduating from university.⇒ teacher (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho chủ ngữ He.

Danh từ có thể làm bổ ngữ tân ngữ (object complement)

Khi đứng sau một số động từ như to make (làm, chế tạo,…), to elect (lựa chọn, bầu,…), to call (gọi điện thoại,…), to consider (xem xét,…), to appoint (bổ nhiệm,…), to name (đặt tên,…), to declare (tuyên bố,..) to recognize (công nhận,…), … Ví dụ: Managers appointed my mother team leader.=> Team leader làm tân ngữ cho my mother.

2. Danh từ thường là những từ có kết thúc bằng các đuôi như

  • -tion: information, application, dedication, ambition.
  • -ment: entertainment, development, movement, establishment.
  • -ness: happiness, readiness, sadness, weakness.
  • -ity: personality, nationality, activity, opportunity.
  • -ship: relationship, hardship, friendship, internship.
  • -ant: applicant, attendant, assistant, consultant.
  • -er: examiner, lawyer, prisoner, foreigner.
  • – or: mentor, doctor, director, supervisor

B. Word form ở dạng Động từ

Động từ

1. Các dạng của động từ

Động từ có 3 dạng chính: Động từ nguyên mẫu, động từ quá khứ V2, động từ quá khứ V3

Động từ nguyên mẫu

Động từ quá khứ V2

Động từ quá khứ V3

open

opened

opened

see

saw

seen

have

had

had

2. Động từ thường có đuôi như sau

  • -ate: appreciate, celebrate, congratulate
  • -en: frighten, soften, widen
  • -ify: identify, specify, qualify
  • -ise/-ize*: realise, recognise, modernize

3. Động từ thường bắt đầu như sau

  • ad- adapt, admit, advance
  • de- deceive, deform, describe
  • im-/in- impose, increase, inform
  • per- perform, persuade, perceive
  • re- recall, receive, reproduce

Lưu ý: Một vài cặp từ có phát âm giống nhau nhưng là 2 từ và nghĩa khác nhau.Ví dụ: bare (adj)/bear (v), fine (adj) /find (v), lose (v)/ loose (adj)

C. Word form ở dạng Tính từ

Tính từ

1. Đặc điểm Vị trí của tính từ

Tính từ thường hay đứng trước danh từ

Ví dụ: What a beautiful garden! (beautiful là tính từ đứng trước danh từ garden)

Tính từ đứng sau các động từ nối (linking verbs) như be, become, seem

Ví dụ:This bridge seemsunsafe. (unsafe là tính từ đứng sau động từ nối là seem)

2. Tính từ có thể kết thúc bằng các đuôi như

  • -able, -ible: comfortable, readable, incredible, invisible
  • -al, -ial: comical, normal, musical, industrial, presidential
  • -ful: beautiful, harmful, peaceful, wonderful
  • -ic: classic, economic, heroic, romantic
  • -ical: aeronautical, alphabetical, political
  • -ish: British, childish, Irish, foolish
  • -ive, -ative: active, alternative, creative, talkative
  • -less: endless, motionless, priceless, timeless
  • -eous, -ious, -ous: spontaneous, hideous, ambitious, anxious, dangerous, famous
  • -y: angry, busy, wealthy, windy

Lưu ý 1: Một vài tính từ có đuôi là ly vẫn có thể vừa là tính từ vừa là trạng từ: daily, early, monthly, weekly, nightly, yearlyVí dụ:Adjective: She gets a weekly payment from her parents. (She gets money every week.)Adverb: I pay my rent weekly. (I pay my rent every week.)

Lưu ý 2: Một số từ có đuôi là ly nhưng chỉ là tính từ (không phải trạng từ): costly, cowardly, deadly, friendly, likely, lonely, lovely, oily, orderly, scholarly, silly, smelly, timely, ugly, woolly.

Tính từ có thể được tạo ra từ danh từ

  • hero => heroic
  • wind => windy
  • child => childish
  • beauty => beautiful

Tính từ có thể được tạo ra từ động từ

  • read => readable
  • talk => talkative
  • use => useful
  • like => likeable

3. Các cụm tính từ ý nghĩa khác nhau dễ gây nhầm lẫn

1

economic (adj) mang ý nghĩa mua bán, tiền bạc

The economic forecast for next year is not good.

economical (adj) mang ý nghĩa tiết kiệm

Electric cars are very economical.

2

classic (adj) mang nghĩa đồ vật có chất lượng cao, giá trị, điển hình

The show is a classic example of TV made for children. (

classical (adj) mang nghĩa giá trị văn hóa thời xưa

She has learned to dance both classical and modern ballet.

3

historic (adj) mang tính chất chứng nhân lịch sử, ý nghĩa lịch sử

I feel that this is a historic moment for our country.

historical (adj) chỉ những gì thuộc về nghiên cứu lịch sử.

I love reading historical novels.

D. Word form ở dạng Trạng từ

Trạng từ

1. Ý nghĩa của Trạng từ

Trạng từ dùng để bổ nghĩa cho động từ

Children grow up quickly.I exercise regularly and I eat quite healthily.

Trạng từ từ bổ nghĩa cho động từ “to be”

I’m upstairs. I’ll only be a minute.

Trạng từ dùng để bổ nghĩa cho tính từ hoặc 1 trạng từ khác

I found it extremely easy talk to her.She drives really carefully.

2. Các dạng trạng từ

Trạng từ dùng để mô tả kĩ về thời gian, cách thức, mức độ và độ thường xuyên hành động/ sự việc nào đó.

  • Trạng từ mô tả về thời gian (time): already, lately, still, tomorrow, early, now, soon, yesterday, finally, recently, today, yetVí dụ: I never get up early at the weekends.
  • Trạng từ mô tả về cách thức (manner): accurately, beautifully, expertly, professionally, anxiously, carefully, greedily, quickly, badly, cautiously, loudly, quietlyVí dụ:Walk across the road carefully!
  • Trạng từ mô tả về mức độ và độ thường xuyên (degree and frequency): absolutely, enough, perfectly, somewhat, a (little) bit, entirely, pretty, terribly, a lot, extremely, quite, too, almost, fairly, rather, totally, awfully, highly, remarkably, utterly, completely, always, usually, seldomVí dụ: It’s rather cold, isn’t it?I’m always losing my keys.

Chúc các bạn học tập tốt với Word Form – Phân biệt các loại từ trong Tiếng Anh trên đây nhé. Nếu có thắc mắc bạn có thể để lại bình luận dưới đây nhé.

Để cải thiện khả năng ANH VĂN, bạn nên tham gia ngay khóa học IELTS 1 kèm 1 tại VIETOP để được các giảng viên hỗ trợ

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Focus on Vocabulary 1-2
[REVIEW SÁCH] Focus on Vocabulary 1-2
Focus on Vocabulary 1-2 là một bộ sách tuyệt vời giúp người học nâng cao vốn từ vựng cho kĩ năng...
Từ vựng tiếng Anh về Giáo dục
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Giáo dục
Giáo dục luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu tại các quốc gia. Vì thế, việc bổ sung từ vựng tiếng Anh về Giáo dục trở nên vô cùng thiết yếu và hữu dụng với người học tiếng Anh. Hôm nay, hãy...
Từ vựng chủ đề Qualifications And Experience
Có thể nói rằng, chủ đề Qualifications & Experience là một trong những chủ đề hay ra và nên ghi nhớ nhất. Đó là vì các từ vựng thuộc chủ đề này có thể áp dụng vào các bài...
IELTS Reading Practice 2
IELTS Reading Practice 2
You should spend about 20 minutes on Questions 1-13, which are based on Reading Passage 158 below. Pulling string to build pyramids No one knows exactly how- the pyramids were built. Marcus Chown reckons the answer could be ‘hanging...
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Bảo hiểm
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Bảo hiểm
Ngành bảo hiểm là ngành thường xuyên phải tiếp xúc với nhiều đối tượng người tiêu dùng khác nhau, trong đó có cả người nước ngoài. Để có thể giao tiếp thành thạo và tự nhiên với người nước ngoài thì bạn...
IELTS Reading Practice 4
IELTS Reading Practice 4
You should spend about 20 minutes on Questions 14-26. which are based on Reading Passage 156 on the following pages. Questions 14-19Reading Passage 156 has seven sections, A-G.Choose the correct headings for sections A-F from the list of headings below.Write the correct...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0