Tổng quan về phát âm trong Tiếng Anh

Trần Lộc
29.05.2020

Đa phần nhiều bạn khi học Tiếng Anh rất tự tin về kỹ năng Writing và Reading nhưng đối với kỹ năng Listening và Speaking gặp rất nhiều khó khăn và ít khi đạt được số điểm tốt đa. Nguyên nhân có thể là do bạn không tự tin hoặc không có nền tảng về phát âm vững chắc. Do đó trong bài viết này Vietop sẽ cung cấp cho bạn tổng quan về phát âm trong Tiếng Anh, điều này sẽ giúp bạn nắm được nền tảng và truyền tải đúng thông tin khi giao tiếp bằng ngôn ngữ khác nhé!

A. Bảng chữ cái Tiếng Anh

Bảng chữ cái tiếng Anh (English Alphabet) là bảng chữ cái Latin bao gồm 26 ký tự. Trong bảng chữ cái tiếng Anh có 5 nguyên âm (a, e, I, o, u, e) và 21 phụ âm (b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z). Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Anh có kèm thêm cách phiên âm từng chữ.

B. Bảng chữ cái Tiếng Anh và phiên âm quốc tế

CHỮ CÁI (VIẾT HOA)

CHỮ CÁI (VIẾT THƯỜNG)

TÊN CHỮ

PHÁT ÂM

A

a

A

/eɪ/

B

b

Bee

/biː/

C

c

Cee

/siː/

D

d

Dee

/diː/

E

e

E

/iː/

F

f

Ef (Eff nếu là động từ)

/ɛf/

G

g

Jee

/dʒiː/

H

h

Aitch

/eɪtʃ/

I

i

I

/aɪ/

J

j

Jay/jy

/dʒeɪ/

K

k

Kay

/keɪ/

L

l

El/ell

/ɛl/

M

m

Em

/ɛm/

N

n

En

/ɛn/

O

o

O

/oʊ/

P

p

Pee

/piː/

Q

q

Cue

/kjuː/

R

r

Ar

/ɑr/

S

s

Ess/es

/ɛs/

T

t

Tee

/tiː/

U

u

U

/juː/

V

v

Vee

/viː/

W

w

Double-U

/ˈdʌbəl.juː/

X

x

Ex

/ɛks/

Y

y

Wy/Wye

/waɪ/

Z

z

Zed/Zee/

/ziː/, /zɛd/

Bảng phát âm tiếng Anh IPA

International Phonetic Alphabet (IPA), tạm dịch là bảng mẫu tự ngữ âm quốc tế là hệ thống bao gồm 44 ký hiệu Latin ngữ âm được các nhà ngôn ngữ học thiết kế và áp dụng để thể hiện các âm tiết trong mọi ngôn ngữ của nhân loại một cách quy chuẩn và riêng biệt.

Xem thêm: Cách phát âm theo phiên âm IPA

C. Ngữ âm và nguyên âm Tiếng Anh cơ bản

1. Âm đơn trong tiếng Anh

Âm đơn là đơn vị nhỏ nhất trong phát âm. Một vài chữ cái hoặc cặp chữ cái có thể đại diện cho nhiều âm đơn. Ví dụ:

Chữ cái “c” có thể được phát âm”:

  • /k/: can
  • /s/: center
  • ‘ch’ có thể được phát âm:
  • /t∫/: chair, chin
  • /k/: chemical, Christmas
  • / ∫/: machine

2. Nguyên âm

Trong tiếng anh có 20 nguyên âm, trong đó 12 nguyên âm đơn (7 nguyên âm đơn ngắn và 5 nguyên âm đơn dài) và 8 nguyên âm đôi.

Nguyên âm đơn ngắn

Ví dụ

ɑ

Rap, bath, trap

ɔ

bog

e

Dress, Met

i

Kid, pink, lip

ə

About, arena

ʌ

Bus, flood, must

u

Book, put

 

 

Nguyên âm đơn dài

Ví dụ

ɑː

Spa, father

ɔː

Both, bought, cloth

Bee, lead, money

əː

Hurt, sir

Choose, true

Nguyên Âm đôi

Ví Dụ

my, line, buy

how, about, now

lake, paid

ɔɪ

boy, choice, toy

əʊ

know, home, toe

ʊə

tour, poor

chair, fairy

ɪə

deer, fngineer

3. Phụ âm trong tiếng Anh

Tiếng anh có 24 phụ âm, trong 15 âm hữu thanh và 9 âm vô thanh.

Phụ âm hữu thanh

Ví Dụ

m

Man, woman, seem

n

Now, any, can

ŋ

Sing, angry

b

Buy, able, tab

d

Dime, adopt, food

g

Game, legal, bag

v

Vine, advice, leave

z

Zoo, exact, raise

l

Line, slot, mail

Join, education

w

Word, while

j

You, yes

r

Red, brown

ʒ

Measure, explosion

ð

That, Within

 

 

 

 

 

 

 

Phụ âm vô thanh

 

 

 

 

 

 

 

Ví dụ

p

Pie, speak, tap

t

Time, stop, foot

k

Came, sky, back

f

Fine, fan, afford

s

Sue, excite, race

Choose, achieve

h

Hat, hold, who

ʃ

Shop, attention

      θ

 

Thin, ethic

4. Âm Tiếng Anh nâng cao

Âm tiết (syllable)

Âm tiết là số âm được phát ra khi phát âm một từVí dụ: từ “Beautiful” có 3 âm tiết.

Âm tiết = phụ âm + nguyên âm đơn/nguyên âm đôi

Trọng âm tiếng Anh

  • lobster /ˈlɑːbstər/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất;
  • joyful /ˈdʒɔɪfl/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất;
  • excitement /ɪkˈsaɪtmənt/ trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai;
  • Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/ có hai trọng âm: trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba /ni:z/ và trọng âm phụ rơi vào âm tiết thứ nhất /dʒæ/

D. Nhận biết các lỗi thường gặp để nâng cao trình độ phát âm

– Có những âm không được sử dụng trong ngôn ngữ bản địa

General: /ˈenərə/

– Có những âm được phát âm tương tự nhau:

Pen: /pen/Ben: /ben/

– Luôn không phát âm “âm cuối” (Final sounds)

CatsStrange

– Gặp khó khăn khi phát âm cụm phụ âm

desk: /desk/ strange: /streɪndʒ/

– Phát âm nguyên âm ngắn và nguyên âm dài như nhau

Sheep: /ʃɪp/Ship: /ʃiːp/

– Nói ngang, không lên giọng xuống giọng.

HÃY CÙNG ĐỌC ĐOẠN VĂN DƯỚI ĐÂY ĐỂ KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ PHÁT ÂM CỦA BẢN THÂN:

Betty Botter bought a bit of butter. “But,” she said, “this butter’s bitter! If I put it in my batter, it will make my batter bitter!” So she bought a bit of butter better than her bitter butter, And she put it in her batter, and her batter was not bitter. So ’twas better Betty Botter bought a bit of better butter.

E. Lộ trình học phát âm Tiếng Anh chuẩn trong 8 tuần

Lộ trình học phát âm Tiếng Anh chuẩn trong 8 tuần tại IELTS Vietop
Lộ trình học phát âm Tiếng Anh chuẩn trong 8 tuần tại IELTS Vietop

F. Học IELTS giúp bạn phát triển kỹ năng phát âm không?

Chứng chỉ IELTS tập trung kiểm tra trình độ của bạn thông qua 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc và Viết. Học một ngôn ngữ nói chung, IELTS nói riêng thì 4 kỹ năng trên đều có chung 3 nền tảng chính, đó là: Từ vựng, Phát âm, Nói. Trong đó kỹ năng phát âm là nền tảng cho kỹ năng Nghe và Nói.

Hiện nay có rất nhiều chứng chỉ Tiếng Anh  như: TOEFL, TOEIC, IELTS,… Tuy nhiên IELTS vẫn có nhiều lợi thế hơn bởi sự đa dạng trong giọng nói (giọng Anh, giọng Mỹ, giọng Ấn, giọng Úc,..). Chính điều này sẽ giúp cho người học hiểu sâu hơn về bản chất của ngôn ngữ đó chính là ở cách phát âm.

Ngoài ra, IELTS sẽ mang cho bạn rất nhiều cơ hội trong công việc, cuộc sống và học tập. Do vậy tại sao bạn không kết hợp việc học IELTS và học phát âm chung để tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả hơn?

Để hiểu rõ hơn về lộ trình học IELTS phù hợp với bản thân và phương pháp giảng dạy F.O.C.U.S độc đáo tại Vietop bạn có thể để lại lời nhắn tại fanpage IELTS Vietop theo đường dẫn https://m.me/ieltsvietop/ hoặc ĐẶT HẸN NGAY nhé! 

Chúc các bạn thành công!

Trung tâm luyện thi IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Các cấu trúc tiếng Anh thường dễ gây nhầm lẫn
6 cấu trúc tiếng Anh thường dễ gây nhầm lẫn
Khi học tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng, rất nhiều bạn dễ bị nhầm lẫn các cấu trúc câu trong tiếng Anh. Do đó trong bài viết ngày hôm nay Vietop sẽ hướng dẫn bạn cách phân...
Linking ideas - Cách liên kết ý tưởng trong IELTS
Linking ideas – Cách liên kết ý tưởng trong IELTS
Khi bạn trình bày một vấn đề hoặc trả lời câu hỏi trong giao tiếp Tiếng Anh hoặc bài thi IELTS Speaking thì điều quan trọng nhất là cách sắp xếp ý và liên kết ý tưởng với nhau...
Cách phát âm /m/ /n/ và /ŋ/ chuẩn quốc tế
Cách phát âm /m/ /n/ và /ŋ/ chuẩn quốc tế
Bài viết hôm nay sẽ nói về cách phân biệt cách phát âm /m/, /n/ & /ŋ/ . Đây là được xem là những phụ âm hữu thanh. Ba âm thanh này hầu hết được tạo ra bằng đường mũi....
Review Sách IELTS Language Practice
Review Sách IELTS Language Practice
Review IELTS Language Practice Tên sách: IELTS Language Practice Nhà xuất bản: Macmillan Education Năm xuất bản: 2011 Trình độ người học: _ Nội dung chính Giới thiệu chungƯu điểmKhuyết điểmKết luận Giới thiệu chung Sách IELTS Language Practice...
Phần mềm học IELTS trên điện thoại miễn phí
Phần mềm học IELTS trên điện thoại giúp bạn tăng điểm nhanh
Bên cạnh cách học thông qua các trang web luyện IELTS thì hiện nay có rất nhiều phần mềm luyện IELTS trên điện thoại để hỗ trợ bạn đạt được số điểm mong muốn. Với những lợi thế nhỏ,...
Từ vựng tiếng Anh về Trường học
Từ vựng tiếng Anh về Trường học
Với mỗi chủ đề trong giao tiếp, những bạn cần có vốn từ vựng nền móng, dần dần thông qua giao tiếp xã hội vốn từ của bạn sẽ tăng dần lên. Hôm nay, IELTS Vietop sẽ gửi tới  bạn nhóm từ vựng tiếng...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0