Tổng hợp lỗi ngữ pháp nên tránh trong IELTS Part 2

Trần Tài
19.07.2021

Writing luôn là một trong những kỹ năng khó để có thể chinh phục kỳ thi ielts. Cho dù bạn có vốn từ rất phong phú hay có những ý tưởng để làm bài nhưng khi có kết quả thì điểm luôn rất thấp. Điều này cũng có thể tương tự ở rất nhiều bạn.
Vậy đâu là nguyên nhân và cách khắc phục chúng như thế nào thì hãy cùng ielts Vietop tìm hiểu qua bài viết “Tổng hợp những lỗi ngữ pháp nên tránh trong thi IELTS” nhé!

1. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Nhiều danh từ thông dụng trong tiếng Anh là danh từ không đếm được – chúng không có dạng số nhiều và theo sau các danh từ này là dạng động từ số ít. Một số danh từ không đếm được thường gặp: aid, behaviour, clothing, employment, equipment, furniture, help, information, pollution, software, transport:

A lot of information is available on the internet.

Danh từ kết thúc bằng đuôi -ing cũng là danh từ không đếm được: advertising, farming, shopping, swimming, training, etc.;

This type of farming causes damage to the environment.

Một số từ có dạng danh từ đếm được [C] và danh từ không đếm được [U] được sử dụng trong các ngữ cảnh khác nhau:

He has no work experience. (U: knowledge and skills you gain by doing something)

Going into hospital is often a stressful experience. (C: a particular event or situation)

How much time do you spend commuting. (U: hours, minutes, etc.)

How many times do you go each week? (C: occasions)

The waiters all wear local dress. (U: clothes for a particular context)

She had two bridesmaids in pink dresses. (C: a piece of women’s clothing)

Also:    We often go walking in the country (singular: the countryside)

            He’s visited a number of countries (C: a nation)

  • Sự hòa hợp giữ chủ ngữ và động từ

Dạng động từ số ít thường được sử dụng (is, has, makes, needs, etc.):

  • Sau một danh từ số ít

Each team has eleven players.

Everybody needs a minimum amount of sleep per night.

  • Sau một danh từ không đếm được

Research shows that people with pets are less likely to suffer from stress.

  • Sau the number/percentage/proportion, etc. of

The proportion of people living alone has increased.

Dạng động từ số nhiều thường được sử dụng (are, have, make, need, etc.):

  • Sau danh từ số nhiều

Most people recycle less than 30% of their waste.

Computers have become a normal part of everyday life.

  • Sau hai hoặc nhiều danh từ số ít hoặc không đếm được

Japan and the US have similar rates of literacy.

  • Hãy nhớ rằng khi bạn sử dụng nhiều hơn một động từ trong một câu có cùng chủ ngữ, tất cả các động từ phải ở cùng một dạng:

The project provides a place for children to play safely and keeps them out of trouble.

  • It, they và them

It được sử dụng để đề cập lại một danh từ số ít hoặc một danh từ không đếm được mà đã được chúng ta đề cập trước đó:

I’ve lost my umbrella, have you seen it anywhere?

Emergency aid can help in the short term, but it isn’t the answer in the long term.

Each school has its own computer support officier.

They được sử dụng để đề cập đến một danh từ số nhiều khi đại từ they là chủ ngữ của động từ:

Such events cost a lot of money, but they can also create jobs for local people.

Don’t take these painkillers when driving as they may cause drowsiness.

Them được sử dụng để đề cập đến một danh từ số nhiều khi đại từ them là tân ngữ của động từ:

Medical facilities have to be located where people can make best use of them.

Their được sử dụng trước một sự vật, hiện tượng nào đó thuộc về danh từ số nhiều:

We help developing countries to manage their natural resources carefully.

  • He/himShe/her thường chỉ được sử dụng để chỉ người chứ không dùng để chỉ sự vật:

My car’s quite old, but it’s still fairly reliable. (not she’s)

  • Being và having

Các động từ behave thường không được sử dụng ở dạng tiếp diễn (beinghaving) khi hai động từ này là động từ chính trong câu, động từ mang nghĩa cơ bản là – be = tồn tại, have = sở hữu:

These people are among the most disadvantaged in society. (not are being)

They have a loving family to look after them. (not are having)

Đôi khi hai động từ này được sử dụng như một động từ chính với một ý nghĩa khác ở dạng tiếp diễn để nhấn mạnh một trạng thái hoặc một hành động tạm thời:

She’s having a shower at the moment – can she call you back? (=showering)

We’re having a great time here New York. (enjoying our visit)

My boss is being awkward about giving me time off. (=behaving in an awkward way)

  • Being + adjective chỉ được sử dụng với tính mô tả thái độ hoặc hành vi (honest, patient, etc.) chứ không phải với những tính từ mô tả cảm xúc (happy, sad, etc.)

Các dạng tiếp diễn cũng có thể được sử dụng sau các từ hoặc cụm từ nhất định gồm: be used to, enjoy, like, look forward to, be advantages to, be worth, a reason for, rather than, without

I’m not used to being away from my family. (=not accustomed to it)

There are advantages to having a flat in the city centre.

Nguồn tài liệu tham khảo: Common mistakes at IELTS Advanced … and how to avoid them

Chắc hẳn sau khi đọc bài viết này các bạn đã có thể tìm ra lỗi sai của mình và cách để hoàn thiện nó trong những bài thi IELTS trước. Chúng tôi hy vọng Vietop sẽ luôn là người bạn cùng đồng hành và có thễ giúp đỡ bạn trong việc học tiếng anh.

Xem thêm:

  1. Tổng hợp lỗi ngữ pháp nên tránh trong IELTS Part 1

Bài viết liên quan:

Topic describe an activity you enjoy doing occasionally that is a bit expensive – IELTS Speaking part 2
Chủ đề “describe an activity you enjoy doing occasionally that is a bit expensive” là chủ đề mô tả một hoạt động thỉnh thoảng bạn thích làm nhưng hơi tốn kém, là một chủ đề khá thú vị và...
Cách miêu tả chủ đề Cho phép và Có thể - IELTS Writing Task 2
Cách miêu tả chủ đề Cho phép và Có thể – IELTS Writing Task 2
Trong Task 2, vì các chủ đề hay liên quan đến các đề tài xã hội, chúng ta hay phải dùng các cách diễn đạt kiểu như: Việc A cho phép việc B xảy ra, A tạo điều kiện...
6 lỗi cần tránh trong IELTS Speaking
6 lỗi cần tránh trong IELTS Speaking
Để đạt được điểm cao trong phần thi IELTS Speaking, bạn nên lưu ý 6 lỗi cần tránh để đạt được điểm số cao bạn nhé!  Cùng Vietop tìm hiểu những lỗi cần tránh trong IELTS Speaking trong bài viết...
Cấu trúc "This is the first time"
Cấu trúc “This is the first time” trong tiếng Anh
Cấu trúc This is the first time là một cấu trúc thông dụng trong các bài tập ngữ pháp tiếng Anh. Trong bài viết Vietop sẽ giúp bạn hiểu và cách sử dụng cấu trúc này nhé! Nội dung...
Chủ đề Health trong bài thi IELTS – Vocabulary và Bài mẫu
Chủ đề Health trong bài thi IELTS – Vocabulary và Bài mẫu
Chủ đề Health là chủ đề gặp phổ biến trong giao tiếp hằng ngày cũng như xuất hiện trong các phần kỹ năng của bài thi IELTS. Cùng Vietop tìm hiểu bài viết sau để đạt được điểm số...
Interjections - Các thán từ trong Tiếng anh
Interjections – Các thán từ trong Tiếng anh
Thán từ nghe có vẻ rất lạ nhưng lại rất quen trong văn nói tiếng anh hàng ngày. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu thán từ là gì nhé! Interjections – Các thán từ trong Tiếng anh cùng theo...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0