Tính từ là gì? Vị trí và cách dùng trong Tiếng Anh IELTS

Tính từ là gì? Vị trí và cách dùng như thế nào trong Tiếng Anh? Đây là kiến thức quan trọng và cơ bản mà các bạn phải nắm vững khi làm bài. Hãy cùng Vietop tìm hiểu ở bài viết sau nhé!

Tình từ là gì? Cách sử dụng trong Tiếng Anh như thế nào?

Tình từ là gì? Cách sử dụng trong Tiếng Anh như thế nào?

Tính từ là từ dùng để chỉ tính chất của vật, hiện tượng hoặc người, nó nhằm bỏ nghĩa cho danh từ, đại từliên động từ trong Tiếng Anh.

2. Vị trí tính từ trong câu

  • Đứng trước danh từ

Ví dụ: She has just bought a beautiful dress. (Cô ấy vừa mới mua 1 cái đầm đẹp)

  • Đứng sau các động từ như: be, seem, appear, look, sound, smell, taste, become, get, feel…

Ví dụ:

A: Hey, wanna hang out this evening? Pizza and bowling?

B: That sounds terrific. (Nghe tuyệt đó)

C: Ok. See you tonight.

  • Find/ make/ keep/leave + St + adj

Ví dụ:

I find cooking very relaxing and rewarding.

You should leave the place intact after you have finished.

3. Comparative (So sánh hơn) và Superlative (So sánh nhất)

Cách dùng Tính từ ngắn và Tính từ dài trong câu so sánh

Cách dùng Tính từ ngắn và Tính từ dài trong câu so sánh

A. Tính từ ngắn (đơn âm)

Đối với tính từ ngắn (đơn âm), ta thêm đuôi –er đối với so sánh hơn và đuôi –est đối với so sánh nhất.

Chú ý: Đối với so sánh nhất chúng ta phải thêm the trước tính từ đó.

Tính từ

So sánh hơn

So sánh nhất

small

smaller

the smallest

large

larger

the largest

short

shorter

the shortest

long

longer

the longest

Nếu tính từ được hình thành từ phụ âm + nguyên âm đơn + phụ âm (không phải âm câm), phụ âm cuối cùng phải được nhân đôi trước khi thêm đuôi –er hoặc –est.

Tính từ

So sánh hơn

So sánh nhất

big

bigger

the biggest

thin

thinner

the thinnest

B. Tính từ dài (có 2 âm tiết trở lên)

So sánh hơn thì thêm đuôi -er, so sánh nhất thì thêm đuôi –est với những từ có 2 âm tiết tận cùng là -y, -le, -ow. Những từ có đuôi tận cùng bằng –y thì phải đổi “y” thành “i” rồi sau đó mới thêm đuôi.

Tính từ

So sánh hơn

So sánh nhất

early

earlier

the earliest

friendly

friendlier

the friendliest

gentle

gentler

the gentlest

shallow

shallower

the shallowest

Đối với các trường hợp còn lại, đối với so sánh hơn ta sẽ thêm more phía trước tính từ; đối với so sánh nhất ta sẽ thêm the most phía trước tính từ.

Tính từ

So sánh hơn

So sánh nhất

famous

more famous

the most famous

exciting

more exciting

the most exciting

intelligent

more intelligent

the most intelligent

C. Các trường hợp ngoại lệ

Tính từ

So sánh hơn

So sánh nhất

good

better

the best

bad

worse

the worst

little

less

the least

far

farther/further

the farthest/ the furthest

4. Cách nhận biết tính từ

Trong tiếng anh có rất nhiều tính từ được hình thành bằng cách thêm các suffix (hậu tố) đằng sau từ gốc.

Suffix (hậu tố)

Từ gốc

Từ hình thành

-y

rain, cloud

rainy, cloudy

-ly

friend

friendly

-ive

effect

effective

-ing

interest

interesting

-ed

excite

excited

-ous

continue

continuous

-ic

history

historic

-al

nation

national

-able, -ible

profit

profitable

-ful

beauty

beautiful

-less

care

careless

-ish

self

selfish

-ory

oblige

obligatory

-ate

passion

passionate

5. Thứ tự mô tả trong câu

Thực tế, trong nhiều trường hợp chúng ta cần sử dụng nhiều hơn 1 tính từ để thể hiện rõ được tính chất của một sự vật, sự việc. Trong những trường hợp này, chúng ta sẽ phải tuân theo một cấu trúc về thứ tự nhất định.

1

Opinion

lovely, beautiful, amazing

2

Size

big, small, tall

3

Physical quality

thin, rough, untidy

4

Shape

triangular, circular, rectangular

5

Age

young, old

6

Colour

red, orange, yellow

7

Origin

Vietnamese, American

8

Material

wood, plastic, metal

9

Type

U-shaped, four-wheel

10

Purpose

cooking, washing

Ví dụ:

  • It’s a lovely (1), medium-sized (2), circular (4) cleaning (10) robot.
  • Panettone is a round (4), Italian (7), bread-like (9) Christmas cake.

6. Bài tập áp dụng trong bài thi IELTS

A. Chọn dạng đúng của tính từ để điền vào chỗ trống.

(IELTS Speaking Part 2: Describe a person who is good at his or her job)

Today I would like to describe a person who does very well at work, and that is no other than Ms. My Tam, a very 1. ______ (fame) singer in Vietnam. Of all the celebrities, My Tam has always been a beacon of light not just for her fame but also for her great passion for the work that she has committed to.
The first time I got to know My Tam was, like, 10 years ago when I came across her albums in a music store near my house. Her 2. ________ (smoulder) eye makeup and 3. _____ (icon) hairstyle instantly got into my heart, and you know what’s better than that? her amazing mezzo-soprano voice. I instantly got 4. ______ (hook) on her voice upon hearing it played in the music store.
Besides here 5. ________ (angel) voice, My Tam is also known for her dedication to her work. She once told the press that she loves her job, and she said that she was willing to be a singer for the rest of her life without getting 6. _______ (marry), which was quite a statement and made the headline for weeks to come at that particular time. Well you know, I always look up to any well-known public figures who were able to devote all aspects of their lives to their line of work. My Tam struck at people’s heartcore by delivering down-to-earth music that inspired thousands of audiences regardless of ages, genders or 7. ______ (society) status, she was also known for her 8. _________ (not tired) charity work. She was such a busy-bee that sometimes she did not care about herself. At one time, she dropped everything to sing live in the concert held by the disadvantaged and donated a huge sum of money for them. She is, by all means, the 9. _______ (most great) woman that I have ever seen.

Khóa học luyện thi IELTS ở đâu tốt tại TPHCM - Cùng tìm hiểu có những khóa học IELTS nào tốt: Tại đây

B. Chọn đáp án đúng

1

A. A red, ugly shirt
B. A red, shirt ugly
C. An ugly, red shirt

2

A. A book, interesting old
B. An old, interesting book
C. An interesting, old book

3

A. A large, brown, wooden bench
B. A wooden, large, brown bench
C. A brown, large, wooden bench

4

A. A small, bent, old, blue, Swiss pen
B. A bent, tiny, old, blue, Swiss pen
C. An old, blue, tiny, bent, Swiss pen

5

A. My funny, tall, young, French girlfriend
B. My young, tall, French, funny girlfriend
C. My tall, funny, young, French girlfriend

6

A. A long, beautiful, Italian, red, silk tie
B. A beautiful, long, red, Italian, silk tie
C. A red, long, beautiful, Italian, silk tie

7

A. Several small, dazzling, gold, ancient coins
B. Several dazzling, small, ancient, gold coins
C. Several dazzling, ancient, gold, small coins

8

A. A small, annoying, circular, metal, American, alarm clock
B. An annoying, circular, small, American, metal, alarm clock
C. An annoying, small, circular, American, metal, alarm clock

Đáp án

A.

1. famous

2. smouldering

3. iconic

4. hooked

5. angelic

6. married

7. social

8. tireless

9. greatess

B.

1. C

2. C

3. A

4. A

5. A

6. B

7. B

8. C

Chúc bạn học tập tốt và thành công nhé!

www.ieltsvietop.vn

100%
Học viên đều đạt điểm IELTS đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại IELTS Vietop
Tư vấn ngay!

Bình luận

Bình luận