Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) trong tiếng Anh

Khoa Do
29.11.2021

Thì tương lai là thì thường xuất hiện trong các kỳ thi tiếng Anh. Vì vậy, bài viết hôm nay IELTS Vietop sẽ phân tích về cấu trúc, cách dùng và cách ứng dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong bài thi IELTS, cùng tìm hiểu nhé!

1. Khái niệm thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) dùng để diễn tả hành động, sự việc sẽ và xảy ra liên tục trước một thời điểm trong tương lai.

ĐẶT HẸN TƯ VẤN NGAY - NHẬN LIỀN TAY 30% HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

2. Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc chung của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

will have + been ving

2.1. Dạng khẳng định

Cấu trúc:

S + will + have + been + V-ing

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • will/ have: trợ động từ
  • been: phân từ hai của động từ “to be”
  • V-ing: động từ thêm “-ing

Ví dụ: I’ll have been sleeping for two hours.

2.2. Dạng phủ định

Cấu trúc:

S + will not + have + been + V-ing

Lưu ý: will not = won’t

Ví dụ: I’ll not have been sleeping for two hours.

2.3. Dạng nghi vấn

Dạng câu hỏi Yes/ No

Cấu trúc:

Will + S (+ not) + have + been + V-ing +… ?

Trả lời:

  • Yes, S + will.
  • No, S + won’t.

Ví dụ: Will you have been sleeping for two hours?

Dạng câu hỏi WH- question

Cấu trúc:

WH-word + will + S + have + been + V-ing +…?

Ví dụ: How long will they have been owning that house by the end of next year?

3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  • Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường được dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian (duration ) của một hành động sẽ đang xảy ra trước một thời điểm khác trong tương lai.

Ví dụ:

I will go to bed at 10:00 PM. Ed will get home at midnight. I will be sleeping. I will have been sleeping for two hours by the time Ed gets home. 

  • Đôi khi tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn có nghĩa tương tự nhau.

Ví dụ:

When Professor Jones retires next month, he will have taught OR will have been teaching for 45 years.

(Theo Betty Azar – Understanding and Using English Grammar)

4. Ứng dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong IELTS

Ứng dụng Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong IELTS
Ứng dụng Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong IELTS

4.1. IELTS Listening

Nhận diện thời điểm xuất hiện của bài nói. Cũng như Future Perfect, nắm được Future Perfect Continuous, người nghe sẽ nhận diện được thứ tự trước – sau của chuỗi hành động trong tương lai.

Dạng bài Multiple Choice trong IELTS Listening có thể chứa đựng thông tin tại nhiều thời điểm khác nhau; người nghe cần xác định chính xác thông tin mà đề yêu cầu.

4.2. IELTS Reading

Hiểu sâu hơn nội dung của bài đọc; phân định rõ được các mốc thời gian mà bài đọc đưa ra.

4.3. IELTS Writing

Thì này rất hiếm khi thấy được sử dụng trong bài viết task 1 hay task 2.

4.4. IELTS Speaking

Đa dạng hóa yếu tố thì khi trả lời các câu hỏi Part 1, 2 và 3 có yếu tố tương lai. Thay vì chỉ giới hạn phần trả lời bằng “will”, người nói có thể áp dụng có thể áp dụng Future Perfect bằng “By + mốc thời gian”.

5. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Đối với thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, ta có thể nhận biết thông qua những dấu hiệu sau:

  • By then (Đến lúc đó)
  • By the time (Vào lúc) + mệnh đề thì hiện tại đơn
  • By the end of this… ( Vào cuối… này)
  • When thường được sử dụng trong mệnh đề chỉ thời gian

Lưu ý:

  • Khi dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, ta không sử dụng các mệnh đề bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như: as soon as, by this tiem, before, after, while, if,….
  • Có thể dùng “be going to” thay cho “will” trong cấu trúc của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để thể hiện câu cùng một nghĩa.

NHẬN NGAY ƯU ĐÃI LÊN ĐẾN 30% CÁC KHÓA HỌC TẠI VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

6. Bài tập

Bài luyện tập

Make the future perfect continuous. Choose the positive, negative or question form.

1) I (work) all weekend so I won’t be energetic on Sunday night.
2) How long (you / wait) when you finally get your exam results?
3) Julie (not / eat) much, so we’ll need to make sure she has a good meal when she arrives.
4) How long (she / plan) to move house when she finally moves?
5) (she / wait) long by the time we get there?
6) (he / play) computer games for ten hours when he finally stops?
7) They (study) all day, so they’ll want to go out in the evening.
8) They (not / stay) in the hotel for long when she arrives.
9) I (not / walk) when I meet you – I’ll have been cycling.
10) She (play) squash, so she won’t be dressed up.
11) We (look) at houses for four months next Tuesday.
12) We (not / do)this project for long when the inspector arrives.
13) How long (you / work) on this project when it is finished?
14) (you / buy) clothes when I see you?
15) He (not / do) much work, so he’ll be happy to start a new project.
16) How long (the children / sleep) in the living room when their new bedroom is ready?
17) How long (he / train) when he enters the competition?
18) (you / take) exams the day we meet?
19) I (answer) students’ questions all morning, so I’ll want a quiet lunch.
20) (they / travel) for long when they arrive?

Đáp án

  1. [ ‘ll have been working ]
  2. [ will you have been waiting ]
  3. [ won’t have been eating ]4. [ will she have been planning ]
  4. [ Will she have been waiting ]
  5. [ Will he have been playing ]
  6. [ ‘ll have been studying ]
  7. [ won’t have been staying
  8. [ won’t have been walking ]
  9. [ ‘ll have been playing ]
  10. [ ‘ll have been looking ]
  11. [ won’t have been doing ]
  12. [ will you have been working ]
  13. [ Will you have been buying ]
  14. [ won’t have been doing ]
  15. [ will the children have been sleeping ]
  16. [ will he have been training ]
  17. [ Will you have been taking ]
  18. [ ‘ll have been answeringwill have been answering ]
  19. [ Will they have been travelling ]

(theo https://www.perfect-english-grammar.com/)

Đây là những kiến thức đầy đủ nhất về thì Qúa khứ hoàn thành tiếp diễn, Vietop hi vọng những kiến thức này sẽ giúp bạn trong quá trình luyện thi IELTS nhé.

IELTS Vietop

Bài viết liên quan:

Cấu trúc Wish (câu điều ước) trong tiếng Anh
Cấu trúc Wish (câu điều ước) trong tiếng Anh
Câu điều ước được dùng để miêu tả một điều ước không có khả năng xảy ra hoặc một sự việc khác với thực tế kể cả trong hiện tại và quá khứ. Chúng ta cùng tìm hiểu dạng...
Từ vựng tiếng Anh về các loại trái cây
Từ vựng tiếng Anh về các loại trái cây
Trái cây là một loại thực phẩm vừa bổ dưỡng vừa ngon miệng và nhiều vitamin giúp bạn tăng cường sức khỏe. Nhưng bạn muốn biết tên tiếng Anh của nó là gì? phát âm như thế nào? Do...
Had better là gì? Cấu trúc Had better trong tiếng Anh
Had better là gì? Cấu trúc Had better trong tiếng Anh
Ngoài cấu trúc câu Should  để đưa ra một lời khuyên nào đó bằng tiếng Anh, bạn còn có thể sử dụng thêm cấu trúc Had better. Vậy Hab better là gì? Cách dùng như thế nào? Cùng Vietop tìm...
Download Ebook ngữ pháp cơ bản
Ebook ngữ pháp Tiếng Anh căn bản cho người mất gốc
Ngữ pháp Tiếng Anh là một phần không thể thiếu với những bạn đang luyện thi IELTS. Để có cái nhìn tổng quan về ngữ pháp Tiếng Anh, IELTS Vietop chia sẻ với các bạn tuyển tập “Ebook ngữ...
Từ vựng tiếng Anh về Cắm trại
Từ vựng tiếng Anh về Cắm trại
Bạn là người thích đi du lịch, thăm quan với bạn bè. Bạn muốn khám phá về một số từ vựng tiếng Anh theo chủ đề Cắm trại mà lười tra từ điển? Chắc hẳn bài viết này là...
Thì tương lai hoàn thành
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) – Cấu trúc, cách dùng và bài tập IELTS
Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect là một trong những thì cơ bản trong Tiếng Anh bạn cần nắm, hãy cùng IELTS Vietop tìm hiểu cấu trúc cũng như cách dùng trong bài thi IELTS như thế...

Bài nổi bật

Các khóa học IELTS tại Vietop

Khóa học IELTS 1 kèm 1
Chỉ 1 thầy 1 trò, chắc chắn đạt điểm IELTS đầu ra mong muốn.
Khóa học IELTS Youth
Giấc mơ du học trong tầm tay. Dành cho học sinh cấp 2, cấp 3.
Khóa học IELTS Cấp tốc
Cam kết tăng ít nhất 1.0 band điểm chỉ sau 1 tháng học.
Khóa học IELTS General
Hoàn thiện giấc mơ định cư và làm việc tại nước ngoài.
Khóa học IELTS Writing
Chỉ sau 10 buổi tăng 1.0 band IELTS Writing.
Khóa học IELTS Online
Cam kết tăng 0.5 -1.0 band score chỉ sau 80 giờ học.
Tổng hợp bài mẫu đề thi IELTS Writing Quý 1/2021
Bộ Forecast IELTS Speaking quý 2/2021 – version 1.0